Viện Nghiên Cứu và Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền !

LU THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH

Thứ ba - 12/08/2025 21:17
CÁC HUYỆT Tổng cộng 22 huyệt. Mỗi bên 11 huyệt.
LU THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
LU THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
KINH MẠCH LẠC: Kinh Thủ Thái âm Phế
MÔ TẢ CHUNG
(The Arm Greater Yin, Lungs Meridian – Cheou Taé Inn, Meridien Des Poumons)
 Vượng giờ Dần (3-5g) – Hư giờ Mão (5-7g) – Suy giờ Thân (15-17g).
 Nhiều Khí, ít Huyết.
Ấn đau huyệt Trung phủ (Mộ huyệt) và Phế du [Bq.13] (Bối du huyệt).
ĐƯỜNG VẬN HÀNH: KINH CHÍNH
Khởi đi từ trung tiêu ở huyệt Trung quản (Nh 12) xuống Đại trường, ngược lên Vị, qua cách mô vào Phế, theo khí quản, thanh quản lên họng hầu rồi rẽ ngang vào nách, và ở đây Phế khí xuất ra ở huyệt Trung phủ, chạy vòng xuống mặt trước ngoài cánh tay đến tận ngón tay cái tại huyệt Thiếu thương.
ĐƯỜNG VẬN HÀNH: LẠC DỌC
Khởi đi từ huyệt Lạc – Liệt khuyết, theo gò Ngư tế đến mặt trong ngón tay trỏ, liên hệ với kinh Thủ Dương minh Đại trường.
ĐƯỜNG VẬN HÀNH: LẠC NGANG
Nối kinh Phế với kinh biểu lý Đại trường, khởi đi từ huyệt Lạc – Liệt khuyết, vòng theo bờ ngoài cẳng tay qua cổ tay tới h. Hợp cốc (huyệt Nguyên của kinh thủ Dương minh
Đại trường).
ĐƯỜNG VẬN HÀNH: KINH BIỆT
Khởi đi từ huyệt Trung phủ chạy vào vùng huyệt Uyên dịch (Đ), lặn vào Phế, xuống Đại trường rồi ngược lên hố xương đòn vùng h. Khuyết bồn (Vị) nổi lên ở cổ và giao hội với kinh biệt và kinh chính Đại trường ở huyệt Phù đột (Đtr).
ĐƯỜNG VẬN HÀNH: KINH CÂN
Khởi đi từ huyệt Thiếu thương đến khớp xương ngón cái ở huyệt Ngư tế, qua rãnh trên mạch quay chạy dọc theo mé trước ngoài cẳng tay vào hố nách, đến tại huyệt Uyên dịch (Đ), rồi trở lên hõm xương đòn, vòng quanh khu trước vai, trở lại hõm xương đòn và xuống kết ở ngực, phân tán vào Tâm, Vị, cuối cùng hợp ở bờ sườn cụt.
TRIỆU CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ
TRIỆU CHỨNG
Ấn đau huyệt Trung phủ (P.1) và huyệt Phế du (Bq.13).
 Kinh bệnh: Hố trên đòn đau, đau dữ dội thì 2 tay bắt chéo ôm ngực, mắt tối sầm, tim loạn lên, mặt trong chi trên đau.
 Tạng bệnh: Ngực phổi đầy tức, ho, suyễn, khó thở, khát, tiểu gắt, tiểu vàng, ngực bồn chồn, gan bàn tay nóng, nếu cảm phong hàn thì có sốt, gai rét, có hoặc không có mồ hôi (Châm cứu học Thượng Hải).
 Phế Thực: Vai và lưng đau, mồ hôi ra, dễ trúng phong, tiểu nhiều, hay ngáp. Mạch Thốn khẩu lớn hơn mạch Nhân nghênh 3 lần.
 Phế Hư: Vai và lưng đau, lạnh, thiếu khí, không đủ hơi để thở. Mạch Thốn khẩu nhỏ hơn mạch Nhân nghênh.
 Phế Thực có: Phong hàn buộc Phế: Sốt, sợ lạnh, không mồ hôi, đầu đau, mũi nghẹt, ho, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch Phù.
Phế Hư phân ra:
a Phế khí hư: Ho suyễn, không có sức, hơi thở ngắn, đờm màu xanh, đờm có mùi hôi, ra mồ hôi, chất lưỡi trắng nhạt, rêu lưỡi nhạt, mạch Hư.
b Phế âm hư: Ho khan, đờm ít mà dính, trong đờm có lẫn máu, miệng khô, họng ráo, sốt về chiều, ra mồ hôi trộm, lưỡi đỏ, tân dịch ít, mạch Tế, Sác.
Kinh Chính: Rối loạn do tà khí: Ngực trướng, ho, khó thở, suyễn, đau vùng hõm trên xương đòn. Bệnh nặng: hen suyễn và đau co thắt vùng ngực, thở ngắn, mắt lờ mờ.
Kinh Biệt: Triệu chứng giống kinh chính nhưng đau từng cơn.
Kinh Cân: Toàn bộ cơ theo đường kinh đi qua bị co rút hoặc đau nhức. Bệnh nặng gây ngực tức, bồn chồn, vai đau không nâng lên được, khớp trước vai viêm, 2 bên hông sườn đau thắt, thổ huyết.
Lạc Dọc: Thực: Mỏm trâm quay đau, lòng bàn tay nóng. Hư: Hay ngáp, tiểu gắt.
Lạc Ngang: Hen suyễn với caœm giác khí nghịch lên phần trên cơ thể, khát nước, ngực trướng, thở nông, Vị bị rối lọan, vùng mặt trước cánh tay đau nhức, lạnh hoặc nóng lòng bàn tay.
ĐIỀU TRỊ
Hư:
 Phế khí hư: Bổ ích Phế khí. Dùng huyệt ở kinh thủ Thái âm (Phế) + thủ Dương minh (Đại trường) + Bối du huyệt của Phế (Phế du) làm chính. Châm bổ và cứu.
 Phế âm hư: Điều trị: Tư âm, nhuận Phế, dùng Bối du và Mộ huyệt của kinh thủ Thái âm + thủ Dương minh (Đại trường) + túc Thiếu âm (Thận) làm chính. Châm bổ.
 Châm Bổ huyệt Thái Uyên (P.9) vào giờ Mão. Đây là Du Thổ huyệt (Thổ sinh Kim – Hư bổ mẫu).
Thực:
Tuyên Phế, tán hàn. Dùng huyệt của kinh thủ Thái âm. Châm Tả huyệt Xích Trạch (P.5) vào giờ Dần. Đây là Hợp Thủy huyệt ( Kim sinh Thủy – Thực tả tử).
CÁC HUYỆT
Tổng cộng 22 huyệt. Mỗi bên 11 huyệt.
1.Trung Phủ
TRUNG PHU LU1
2.Vân Môn
LU2 VAN MON
3.Thiên Phủ
LU3 THIÊN PHỦ
4.Hiệp Bạch
LU4 HIỆP BẠCH
5.Xích Trạch
LU5 XÍCH TRẠCH
6.Khổng Tối
LU6 KHỔNG TỐI
7.Liệt Khuyết
LU7 LIỆT KHUYẾT
8.Kinh Cừ
LU8 KINH CỪ
9.Thái Uyên
LU9 THÁI UYÊN
10.Ngư Tế
Ở ngón cái, hướng ra ngoài xương đốt xa, cách góc xương quay của móng tay cái 0,1 f-cun về phía gần-ngoài, tại giao điểm của đường thẳng đứng của bờ xương quay và đường nằm ngang của gốc móng tay cái.
11. Thiếu Thương
  1. CÁC KINH HUYỆT CHÍNH: Kinh Thủ Thái âm Phế 

KINH THỦ THÁI ÂM PHẾ
( mỗi bên có 11 huyệt)
A.Đường đi: Bắt đầu từ trung tiêu (Vị) xuống liên lạc với Đại trường sau đó quay lên dạ dày (môn vị, tâm vị) xuyên qua cơ hoành lên (thuộc về) Phế. Từ phế tiếp tục lên thanh quản, họng, rẽ ngang xuống dưới hố nách rồi đi ở mặt trước ngoài cánh tay (đi ngoài hai kinh Thiếu âm tâm và Quyết âm tâm bào) xuống khuỷu, tiếp tục đi ở mặt trước cẳng tay, đến bờ trong trước đầu dưới xương quay (chỗ mạch thốn) xuống bờ ngón tay cái (Ngư tế) tận cùng ở góc móng ngón tay cái (phía xương quay)
Phân nhánh: Từ Liệt khuyết tách ra 1 nhánh đi ở phía mu tay xuống đến góc móng ngón tay trỏ (phía xương quay) và nối với kinh Dương minh Đại trường.
B.Biểu hiện bệnh lý:
  • Kinh bị bệnh: Hố trên đòn đau, đau kịch liệt thì hai tay bắt chéo ôm ngực, mắt tối sầm, tim loạn lên, mặt trong chi trên đau.
  • Tạng bị bệnh: Ngực phổi đầy tức, ho, suyễn, khó thở, khát, đái rắt, đái vàng, ngực bồn chồn, gan tay nóng, nếu cảm phong hàn có sốt, gai rét, có hoặc không có mồ hôi.
    CTrị các chứng bệnh: Sốt. Bệnh ở phổi, ngực, họng, khí huyết ứ trệ, đái ít khó, có tác dụng hành khí hoạt huyết, lợi tiểu.
D. Các huyệt của kinh Phế:
1. Trung phủ
2. Vân môn
3. Thiên phủ
4. Hiệp bạch
5. Xích trạch
6. Khổng tối
7. Liệt khuyết
8. Kinh cừ
9. Thái uyên
10. Ngư tế
11. Thiếu thương
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Reader Comments

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây