Ở mặt, tại rãnh mũi má, ngang bằng điểm giữa bờ
ngoài cánh mũi. Ghi chú: Vị trí thay thế cho LI20 - Trên mặt, ở rãnh mũi má, ở mức bờ dưới cánh mũi.
Trên khuôn mặt, ngang bằng điểm giữa nhân trung, bên dưới bờ bên của lỗ mũi.
Lưu ý: 0,5 thốn B bên cạnh GV 26.
Ở mặt trước của cổ, ngang bằng với bờ trên của
sụn giáp, giữa bờ trước và bờ sau của cơ ức đòn
chũm.
Thiên = vùng bên trên; Đỉnh = cái vạc có 3 chân. Huyệt này hợp với huyệt Khuyết Bồn
(Vi 12) và Khí Xá (Vi 11), tạo thành 3 góc, giống cái vạc 3 chân, vì vậy gọi là Thiên
Đỉnh
Trên đai vai, ở chỗ lõm giữa đầu xương vai và gai xương bả vai.
Lưu ý: Ở chỗ lõm giữa hai xương bên cạnh hố trên vai.
Trị cánh tay và vai đau, khớp vai đau, cơ đau do phong thấp, bán thân bất toại, bệnh ngoài da.
CHỦ TRỊ: Trị vai đau, cánh tay đau, liệt chi trên, bệnh mắt.
CHỦ TRỊ: Trị khuỷu tay đau, cánh tay đau, lao hạch cổ, phúc mạc viêm, phổi viêm.
CHỦ TRỊ: Trị khuỷu tay đau, lồi cầu xương cánh tay viêm.
Trị khuỷu tay đau, cánh tay đau, chi trên liệt, vai đau, sốt, cảm cúm, dị ứng, ngứa, da viêm, huyết áp cao.
Huyệt ở dưới khuỷu tay 3 (tam) thốn, lại ở vùng tay (thủ), vì vậy gọi là Thủ Tam Lý
Trị vai lưng đau, chi trên liệt, ruột sôi, bụng đau.
Trị cánh tay và khuỷu tay đau, bụng đau, tuyến vú viêm.
Trị cánh tay đau, vai đau, tuyến mang tai viêm, miệng viêm, lưỡi viêm.
Trị cẳng tay đau, cánh tay đau, amidal viêm, liệt mặt, chảy máu cam.
Nghiêng bàn tay, đưa ngón tay thẳng về mu bàn tay để hiện rõ hố lào giữa gân cơ duỗi và dạng ngón cái, huyệt ở sát đầu mỏm trâm xương quay.
Huyệt ở vùng hổ khẩu, có hình dạng giống như chỗ gặp nhau (hợp) của miệng hang (cốc).
Chỗ lõm, sau và ngoài khớp xương bàn – ngón trỏ, trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay.
Huyệt ở chỗ lõm, phía trước và bờ ngoài khớp xương bàn và ngón trỏ, trên đường tiếp giáp da gan tay, mu tay.
VỊ TRÍ Huyệt ở góc ngoài chân móng ngón tay trỏ cách khoảng 1mm.