LU6 KHỔNG TỐI Nhuận Phế, chỉ huyết, thanh nhiệt, giải biểu, điều giáng Phế khí.
Thứ ba - 12/08/2025 08:22
Huyệt có tác dụng thông lên mũi (tỵ khổng), làm tuyên thông Phế khí, vì vậy dùng trị các bệnh ở tỵ khổng (mũi), vì vậy gọi là Khổng Tối (Trung Y Cương Mục).
Ở mặt trước bên của cẳng tay, trên đường nối LU5 với LU9, 7 thốn B phía trên nếp gấp cổ tay.
HUYỆT: Khổng Tối
ĐẶC ĐIỂM
Ở mặt trước bên của cẳng tay, trên đường nối LU5 với LU9, 7 thốn B phía trên nếp gấp cổ tay.
Lưu ý: LU6 thấp hơn LU5 5 thốn, cao hơn điểm giữa của đường thẳng nối LU5 với LU9 1 thốn.
TÊN HUYỆT
XUẤT XỨ Giáp Ất Kinh.
VỊ TRÍ Ở bờ ngoài cẳng tay, trên cổ tay 7 thốn, nơi gặp nhau của bờ trong cơ ngửa dài hay bờ ngoài của cơ gan tay to với đường ngang trên khớp cổ tay 7 thốn, trên đường thẳng nối huyệt Xích Trạch (P 5) và Thái Uyên (P 9).
ĐẶC TÍNH
Huyệt thứ 6 của kinh Phế. THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
Huyệt Khích của kinh Phế.
TÁC DỤNG: Nhuận Phế, chỉ huyết, thanh nhiệt, giải biểu, điều giáng Phế khí.
CHỦ TRỊ: Trị tay và khuỷu tay đau, ho, suyễn, amidal viêm, phổi viêm, ho ra máu.
CHÂM CỨU Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 7 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.
GIẢI PHẪU
Dưới da là bờ trong cơ ngửa dài, bờ ngoài cơ gan tay to, cơ sấp tròn, cơ gấp chung nông các ngón tay.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
PHỐI HỢP HUYỆT
1. Phối Á Môn (Đc 15) trị mất tiếng (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Khúc Trạch (Tb 3) + Phế Du (Bq 13) trị ho ra máu (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Phế Du (Bq 13) trị phổi viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).
THAM KHẢO
“Nhiệt bệnh mồ hôi không ra: chọn huyệt Khổng Tối” (Giáp Ất Kinh).
LU6 KHỒNG TỐI (Huyệt khích) - Vị trí: từ lằn chỉ cổ tay (huyệt Thái uyên) đo lên 7 thốn , trên đường từ Thái uyên đến Xích trạch.
Lấy điểm gặp nhau của bờ trong cơ ngửa dài hay bờ ngoài của cơ gan tay to (làm động tác gấp duỗi bàn tay sẽ thấy) với đường ngang trên khớp cổ tay 7 tấc và dưới khớp khủyu 5,5 tấc. - Tác dụng : chữa ho hen, ho ra máu, viêm họng, mất tiếng, đau do viêm quanh khớp vai, đau cánh tay, không co duỗi được cánh tay. - Cách châm cứu: châm thẳng kim 0,5 - 0,7 thốn , cứu 3 - 7 phút.