Polyp túi mật trong Đông y thuộc phạm trù:
“Đởm tích – Đởm thạch – Đàm kết – Huyết ứ”.
1. Thể Can Đởm Thấp Nhiệt
Triệu chứng: Đau tức hạ sườn phải, miệng đắng – chán ăn – đầy bụng, người nóng bứt rứt, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn, siêu âm: polyp + dịch mật đặc hoặc men gan tăng nhẹ
Phép trị:Thanh nhiệt – lợi đởm – hóa thấp – thông trệ.
Lưu Ý: Bạn đọc thấy triệu chứng nào giống thì áp dụng
Polyp túi mật trong Đông y thuộc phạm trù:
“Đởm tích – Đởm thạch – Đàm kết – Huyết ứ”.
2. Thể Can khí uất + Đàm kế
Triệu chứng: Đau tức hạ sườn phải, tăng khi stress, nặng bụng, đầy hơi, ăn uống khó tiêu, lưỡi rêu trắng/nhờn, đôi khi có điểm ứ huyết. Polyp cholesterol size 0,5–1,5 cm
Phép trị: Sơ can – lý khí – hóa đàm – tán kết.
Lưu Ý: Bạn đọc thấy triệu chứng giống nhất thì áp dụng
Polyp túi mật trong Đông y thuộc phạm trù:
“Đởm tích – Đởm thạch – Đàm kết – Huyết ứ”.
Lưu Ý: Bạn đọc thấy triệu chứng giống nhất thì áp dụng
Triệu chứng: Đầy trướng, chậm tiêu, người mệt, đại tiện nát, rêu lưỡi trắng dày, tạng người béo, rối loạn mỡ máu. Polyp kèm gan nhiễm mỡ
Phép trị: Kiện tỳ – trừ thấp – hóa đàm – tiêu tích.
Polyp túi mật trong Đông y thuộc phạm trù:
“Đởm tích – Đởm thạch – Đàm kết – Huyết ứ”.
4. Thể Huyết ứ tại Đởm lạc
Triệu chứng: Đau tức hạ sườn phải điểm cố định, lưỡi tím, có điểm ứ huyết, polyp dạng cứng hoặc polyp viêm mạn, thường polyp hơi to (0,8–1,6 cm)
Phép trị: Hoạt huyết – hóa ứ – tán kết – thông lạc.
Lưu Ý:Bạn đọc thấy triệu chứng giống nhất thì áp dụng