Viện Nghiên Cứu và Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền !

THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH

THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH

Ở ngón cái, hướng ra ngoài xương đốt xa, cách góc xương quay của móng tay cái 0,1 f-cun về phía gần-ngoài, tại giao điểm của đường thẳng đứng của bờ xương quay và đường nằm ngang của gốc móng tay cái.

LU11 THIẾU THƯƠNG Sơ tiết hỏa xung nghịch của 12 kinh khí

 09:37 12/08/2025

Tại bờ ngoài ngón tay cái, cách góc móng tay 0,1 thốn về phía tay quay. Hoặc huyệt nằm ở nơi gặp nhau tiếp giáp da gan – mu tay và đường ngang qua góc chân móng ngón tay cái.

Ở lòng bàn tay, hướng ra ngoài đến điểm giữa xương bàn tay thứ nhất, tại ranh giới giữa phần thịt đỏ và trắng

LU10 NGƯ TẾ Thanh Phế nhiệt, sơ Phế, hòa Vị, lợi vùng họng.

 09:29 12/08/2025

Ở mặt trong lòng bàn tay, trung điểm giữa xương bàn ngón tay cái, nơi phần tiếp giáp lằn da đổi màu. Gấp ngón tay trỏ vào lòng bàn tay, đầu ngón tay trỏ chạm vào chỗ nào ở mô ngón tay cái, đó là huyệt.

Ở mặt trước bên của cổ tay, giữa mỏm trâm quay và xương thuyền, ở chỗ lõm ở xương trụ đến gân cơ dạng ngón cái dài. LU9: Thái Nguyên  () Lưu ý: Ở phía bên quay của nếp gấp cổ tay, trên động mạch quay.

LU9 THÁI UYÊN Khu phong, hóa đàm, lý Phế, chỉ khát.

 09:19 12/08/2025

Khi hơi co bàn tay vào phía cẳng tay, tại bờ ngoài lằn chỉ cổ tay, gần xương tay quay, tạo thành một chỗ rất (thái) lõm, như một cái vực sâu (uyên), vì vậy gọi là Thái Uyên.

Ở mặt trước bên của cẳng tay, giữa mỏm trâm quay và động mạch quay, 1 thốn BÊN phía trên nếp gấp cổ tay.

LU8 KINH CỪ Tuyên Phế, giáng khí, sơ phong, giải biểu.

 08:55 12/08/2025

Huyệt nằm ở rãnh (Cừ) mạch quay và gân cơ tay, giống như cái rạch ở giữa 2 đường kinh, vì vậy gọi là Kinh Cừ.

Ở mặt quay của cẳng tay, giữa gân cơ dạng ngón cái dài và cơ duỗi ngón cái ngắn, trong rãnh gân cơ dạng ngón cái dài, cách nếp gấp cổ tay 1,5 thốn

LU7 LIỆT KHUYẾT Tuyên Phế, khu phong, thông điều Nhâm Mạch.

 08:39 12/08/2025

Dưới đầu xương quay nối với thân xương, cách lằn chỉ ngang cổ tay 1,5 thốn. Hoặc chéo 2 ngón tay trỏ và ngón tay cái của 2 bàn tay với nhau, huyệt ở chỗ lõm ngay dưới đầu ngón tay trỏ.

Ở mặt trước bên của cẳng tay, trên đường nối LU5 với LU9, 7 thốn B phía trên nếp gấp cổ tay.

LU6 KHỔNG TỐI Nhuận Phế, chỉ huyết, thanh nhiệt, giải biểu, điều giáng Phế khí.

 08:22 12/08/2025

Huyệt có tác dụng thông lên mũi (tỵ khổng), làm tuyên thông Phế khí, vì vậy dùng trị các bệnh ở tỵ khổng (mũi), vì vậy gọi là Khổng Tối (Trung Y Cương Mục).

Ở mặt trước của khuỷu tay, tại nếp gấp khuỷu tay, ở chỗ lõm bên ngoài gân cơ nhị đầu cánh tay.

LU5 XÍCH TRẠCH Thanh nhiệt ở thượng tiêu, giáng nghịch khí, tiêu trừ độc trong máu, tiết Phế viêm.

 07:57 12/08/2025

Huyệt ở chỗ trũng (giống cái ao = trạch) cách lằn chỉ cổ tay 1 xích (đơn vị đo ngày xưa), vì vậy gọi là Xích Trạch.

LU4 HIỆP BẠCH

LU4 HIỆP BẠCH Điều khí huyết, chỉ thống

 07:44 12/08/2025

Huyệt ở gần (hiệp) cơ nhị đầu cánh tay, chỗ thịt màu trắng (bạch), vì vậy gọi là Hiệp Bạch (Trung Y Cương Mục).

Ở mặt trước bên của cánh tay, ngay bên ngoài bờ cơ nhị đầu cánh tay, cách nếp nách trước 3 thốn

LU3 THIÊN PHỦ Tuyên thông Phế khí.

 07:29 12/08/2025

Mũi là khiếu của Phế. Phế thông với thiên khí qua mũi. Đối với con người, Phế là phủ

Bờ dưới xương đòn gánh, nơi chỗ lõm ngang cơ ngực to, giữa cơ Delta, nơi có gian sườn 1, cách đường ngực 06 thốn, trên huyệt Trung Phủ 1,6 thốn.

LU2 VÂN MÔN Tuyên thông Phế khí.

 07:15 12/08/2025

TÊN HUYỆT Vân chỉ hơi nước; Môn là nơi ra vào. Nơi con người, Phế khí gống như hơi nước ra vào qua cửa, vì vậy gọi là Vân Môn (Trung Y Cương Mục).

Vị trí: ở dưới huyệt Vân môn 1,6 tấc, từ giữa ngực đi ra hai bên đều 6 tấc, trong chỗ lõm sờ thấy mạch đập. Lấy ở ngoài mạch Nhâm 6 tấc, trong khoảng gian sườn 2, huyệt ở sát bờ trên xương sườn 3

LU1 TRUNG PHỦ Thanh tuyên thượng tiêu, sơ điều Phế khí.

 05:54 12/08/2025

Phủ chỉ nơi kinh khí hội tụ. Huyệt là nơi hội tụ mạch khí của kinh Phế. Giữa ngực là nơi thần khí của Phế hội tụ, vì vậy gọi là Trung Phủ (Trung Y Cương Mục).

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây