LU8 KINH CỪ Tuyên Phế, giáng khí, sơ phong, giải biểu.
Thứ ba - 12/08/2025 08:55
Huyệt nằm ở rãnh (Cừ) mạch quay và gân cơ tay, giống như cái rạch ở giữa 2 đường kinh, vì vậy gọi là Kinh Cừ.
Ở mặt trước bên của cẳng tay, giữa mỏm trâm quay và động mạch quay, 1 thốn BÊN phía trên nếp gấp cổ tay.
HUYỆT: Kinh Cừ
ĐẶC ĐIỂM
TÊN HUYỆT Huyệt nằm ở rãnh (Cừ) mạch quay và gân cơ tay, giống như cái rạch ở giữa 2 đường kinh, vì vậy gọi là Kinh Cừ.
TÊN KHÁC Kinh Cự.
XUẤT XỨ
Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).
VỊ TRÍ Trên lằn chỉ cổ tay 1 thốn, ở mặt trong đầu dưới xương quay.
ĐẶC TÍNH
Huyệt thứ 8 của kinh Phế.
Huyệt Kinh, thuộc hành Kim.
Huyệt quan trọng để phát hãn.
TÁC DỤNG: Tuyên Phế, giáng khí, sơ phong, giải biểu.
CHỦ TRỊ: Trị bàn tay và cổ tay đau, ngực đau, họng đau, ho, suyễn.
CHÂM CỨU Châm thẳng hoặc xiên 0,3 – 0,5 thốn. Ôn cứu 3 – 5 thốn.
GIẢI PHẪU
Dưới da là rãnh mạch quay. Rãnh tạo nên bởi gân cơ ngửa dài và mặt trong đầu dưới xương quay (ở ngoài), gân cơ gan tay to và gân cơ gấp chung nông (ở trong), gân cơ gấp riêng ngón tay cái và cơ sấp vuông (ở đáy rãnh).
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
PHỐI HỢP HUYỆT
1. Phối Khâu Khư (Đ 40) trị ngực và lưng đau, họng khò khè (Thiên Kim Phương).
2. Phối Hành Gian (C 2) trị ho, cổ ngứa (Thiên Kim Phương).
3. Phối Ngư Tế (P 10) + Thông Lý (Tm 5) trị mồ hôi không ra được (Loại Kinh Đồ Dực).
GHI CHÚ
Tránh châm sâu vào xương và động mạch.
Sách Giáp Ất ghi không cứu vì có thể ảnh hưởng đến thần minh.
LU8. KINH CỪ
(Huyệt kinh thuộc Kim) - Vị trí: ở chỗ lõm thốn khẩu ( Giáp ất)
Lấy ở trong rãnh mạch quay, ở phía trong đầu dưới xương quay trên nếp gấp cổ tay 1 tấc. - Giải phẫu: Dưới da là rãnh mạch quay. Rãnh tạo nên bởi gân cơ ngữa dài và mặt trong đầu dưới xương quay (ở ngoài). Gân cơ gan tay to và gân cơ gấp chung nông (ở trong). Gân cơ gấp riêng ngón tay cái và cơ sấp vuông (ở đáy rãnh).Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đọan thần kinh C6. - Tác dụng: - Tại chỗ:Sưng, đau cổ tay.
- Theo kinh: Ho, đau họng, đau ngực.
- Toàn thân: sốt không ra mồ hôi. - Cách châm cứu: Châm 0,2 tấc. Không cứu. Chú ý: Tránh châm vào động mạch và màng xương, không dùng kim tam lăng để chích máu.