Viện Nghiên Cứu và Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền !

LI3 TAM GIAN Tiết tà nhiệt, điều phủ khí.

Thứ ba - 12/08/2025 22:22
Chỗ lõm, sau và ngoài khớp xương bàn – ngón trỏ, trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay.
Ở mu bàn tay, ở chỗ lõm hướng tâm và gần khớp bàn tay thứ hai
Ở mu bàn tay, ở chỗ lõm hướng tâm và gần khớp bàn tay thứ hai
HUYỆT: Tam Gian
ĐẶC ĐIỂM
TÊN HUYỆT Huyệt ở cuối lóng (gian) thứ 3 (tam), lại là huyệt thứ ba của kinh Đại trường, vì vậy gọi là Tam Gian.
TÊN KHÁC Thiếu Cốc, Thiếu Cốt, Tiểu Cốc.
XUẤT XỨ Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).
VỊ TRÍ Chỗ lõm, sau và ngoài khớp xương bàn – ngón trỏ, trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay.
ĐẶC TÍNH
 Huyệt thứ 3 của kinh Đại Trường.
 Huyệt Du, thuộc hành Mộc.
TÁC DỤNG: Tiết tà nhiệt, điều phủ khí.
CHỦ TRỊ:
Trị ngón tay trỏ viêm, lưng bàn tay đau, mắt đau, răng hàm dưới đau, họng đau, thần kinh sinh ba đau.
CHÂM CỨU Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.
GIẢI PHẪU
 Dưới da là cơ gian cốt mu tay, cơ khép ngón tay cái và xương.
 Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.
PHỐI HỢP HUYỆT
1. Phối Dương Khê (Đtr 5) trị họng sưng đau (Thiên Kim Phương).
2. Phối Tiền Cốc (Ttr 3) trị mắt đau cấp (Thiên Kim Phương).
3. Phối Lao Cung (Tb 8) + Thiếu Trạch (Ttr 1) trị miệng nóng, họng khô, trong miệng lở (Thiên Kim Phương).
4. Phối Chính Doanh (Đ 17) + Đại Nghênh (Vi.5) trị răng đau (Tư Sinh Kinh).
5. Phối Thương Dương (Đtr 1) trị suyễn mạn (Châm Cứu Đại Thành).
6. Phối Thiếu Thương (P 11) trị môi khô, uống không xuống (Châm Cứu Đại Thành).
7. Phối Thận Du (Bq 23) trị sống lưng đau (Tịch Hoằng Phú).
8. Phối Toàn Trúc (Bq 2) trị mắt có màng (Bách Chứng Phú).
9. Phối Kinh Cừ (P 8) + Ngư Tế (P 10) + Thông Lý (Tm 5) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị mồ hôi ra khắp cơ thể (Loại Kinh Đồ Dực).
10. Cứu Tam Gian (Đtr 3) 21 tráng, phối cứu Thiên Tỉnh (Ttu 10) + Thiên Trì (Tb 1) đều 14 tráng trị loa lịch, lao hạch (Loại Kinh Đồ Dực).
11. Châm Tam Gian (Đtr 3) luồn kim dưới da tới Hợp Cốc (Đtr 4), châm 3 bổ, 3 tả, thấy trong bụng thông thì rút kim, trị bụng đầy trướng (Y Học Cương Mục).
12. Phối Gian Sử (Tb 5) trị mai hạch khí (Thần Cứu Kinh Luân).
13. Phối Hậu Khê (Ttr 3) trị mu bàn tay sưng đỏ, đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).
TAM GIAN
( Huyệt Du thuộc Mộc)
- Vị trí: ở chỗ lõm cuối xương bàn tay 2 về mé ngón cái (Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy, Đại thành).
Lấy ở trên đường tiếp giáp da gan tay-mu tay ở bờ ngoài ngón tay trỏ, ngang chỗ tiếp nối của thân với đầu xương bàn tay 2.
- Giải phẫu: Dưới da là cơ gian cốt mu tay, cơ khép ngón tay cái và xương.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.
- Tác dụng:
     + Tại chỗ: Sưng đau ngón tay, bàn tay.
     + Theo kinh: Đau răng, đau hàm dưới, đau bụng, đau mắt cấp.
- Cách châm cứu: Châm thẳng, sâu 0,3-0,7 tấc. Cứu 10-20 phút.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Reader Comments

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây