LI19 HÒA LIÊU Thanh tuyên Phế nhiệt, thông tỵ, tỉnh thần.
Thứ hai - 18/08/2025 06:19
Trên khuôn mặt, ngang bằng điểm giữa nhân trung, bên dưới bờ bên của lỗ mũi. Lưu ý: 0,5 thốn B bên cạnh GV 26.
LI19 HÒA LIÊU
HUYỆT: Hòa Liêu
ĐẶC ĐIỂM
TÊN HUYỆT Vùng môi, chỗ râu mọc, giống như hạt lúa (hòa). Liêu ý chỉ chỗ lõm, khe hang. Huyệt ở chỗ lõm xương răng (liêu), vì vậy gọi là Hòa Liêu (Trung Y Cương Mục).
TÊN KHÁC Khẩu Hòa Liêu, Trường Điên, Trường Giáp, Trường Liêu, Trường Tân, Tỵ Hòa Liêu.
XUẤT XỨ
Giáp Ất Kinh.
VỊ TRÍ
Huyệt nằm trên đường ngang qua 1/3 trên hoặc 2/3 dưới của rãnh nhân trung, cách
đường giữa rãnh 0,5 thốn.
ĐẶC TÍNH Huyệt thứ 19 của kinh Đại Trường.
TÁC DỤNG:
Thanh tuyên Phế nhiệt, thông tỵ, tỉnh thần.
CHỦ TRỊ:
Trị mũi viêm, dây thần kinh mặt liệt, thần kinh mặt co giật.
CHÂM CỨU
Châm thẳng hoặc xiên 0,3 – 0,5 thốn.
GIẢI PHẪU
Dưới da là cơ vòng môi trên, xương hàm trên.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số VII.
Da vùng huyệt chi phối nhánh dưới hố mắt của dây thần kinh sọ não số V.
PHỐI HỢP HUYỆT
1. Phối Nghênh Hương (Đtr 20) + Ngũ Xứ (Bq 5) + Thượng Tinh (Đc 23) trị mũi
nghẹt không ngửi thấy mùi (Châm Cứu Đại Thành).
2. Phối Đoài Đoan (Đc 27) + Lao Cung (Tb.8) trị chảy máu cam (Tư Sinh Kinh).
TRANG 2
3. Phối Dương Bạch (Đ 14) + Địa Thương (Vi 4) + Khiên Chính + Tứ Bạch (Vi 2)
trị thần kinh mặt tê, liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải).
GHI CHÚ Cứu huyệt này làm cho mắt bị mờ (Loại Kinh Đồ Dực).
THAM KHẢO
“Để phân biệt với huyệt Hòa Liêu (Đtr 19) ở mũi, người ta còn gọi huyệt này là Tỵ Hòa
Liêu” (Châm Cứu Du Huyệt Đồ) hoặc Khẩu Hòa Liêu (Trung Y Cương Mục).
Ghi chú: Vị trí thay thế cho LI19 - Trên mặt, ở
cùng mức với điểm giao nhau của một phần ba trên
và hai phần ba dưới của nhân trung, phía dưới bờ
bên của lỗ mũi HÒA LIÊU - Vị trí: ở dưới lỗ mũi, phía ngoài huyệt Nhân trung 0,5 tấc (Giáp ất, Đại nhân, Phát huy, Đại thành).
Lấy ở trên đường ngang qua 1/3 trên và 2/3 dưới của rãnh Nhân trung, ở phía ngoài đường giữa rãnh 0,5 tấc. - Giải phẫu: Dưới da là cơ vòng môi trên, xương hàm trên.Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số VII. Da vùng huyệt chi phối bởi nhánh dưới hố mắt của dây thần kinh sọ não số V. - Tác dụng:- Tại chỗ: Chảy máu mũi, ngạt mũi, méo mồm. - Cách châm cứu: Châm sâu 0,2-0,3 tấc. Không cứu. - Chú ý: Khu vực dễ bị nhiễm trùng, cần lưu ý.