LI15 KIÊN NGUNG Thanh tiết hỏa khí ở Dương Minh, khu phong, trục thấp, giải nhiệt.
Thứ hai - 18/08/2025 05:53
Trị cánh tay và vai đau, khớp vai đau, cơ đau do phong thấp, bán thân bất toại, bệnh ngoài da.
Dang cánh tay thẳng, huyệt ở chỗ lõm, phía trước và ngoài khớp, mỏm cùng – xương đòn.
HUYỆT: Kiên Ngung Trên đai vai, ở chỗ lõm giữa đầu trước của bờ
ngoài xương vai và củ lớn xương cánh tay.
LI15: Jianyu ()
Lưu ý: Khi dang tay, hai chỗ lõm xuất hiện, trước và sau mỏm vai. LI15 nằm ở chỗ lõm sâu hơn phía trước mỏm vai. tE14 nằm ở chỗ lõm sau.
ĐẶC ĐIỂM
TÊN HUYỆT Huyệt ở một góc (ngung) của xương vai (kiên), vì vậy gọi là Kiên Ngung.
TÊN KHÁC
Biên Cốt, Kiên Cốt, Kiên Tỉnh, Ngung Tiêm, Thiên Cốt, Thiên Kiên, Thượng Cốt, Trung Kiên Tỉnh.
XUẤT XỨ
Giáp Ất Kinh.
VỊ TRÍ
Dang cánh tay thẳng, huyệt ở chỗ lõm, phía trước và ngoài khớp, mỏm cùng – xương đòn.
ĐẶC TÍNH
Huyệt thứ 15 của kinh Đại Trường.
Huyệt giao hội của kinh Đại Trường với Tiểu Trường và mạch Dương Duy.
TÁC DỤNG: Thanh tiết hỏa khí ở Dương Minh, khu phong, trục thấp, giải nhiệt.
CHỦ TRỊ: Trị cánh tay và vai đau, khớp vai đau, cơ đau do phong thấp, bán thân bất toại, bệnh ngoài da.
CHÂM CỨU
Châm thẳng 0,5 – 1,5 thốn hoặc giơ tay lên cho ngang với vai, châm thẳng tới huyệt Cực Tuyền (hố nách).
Trị bệnh ở cơ bó đòn và bó cùng: xuôi tay xuống, châm mũi kim giữa khớp xương cánh tay và khớp vai, sâu 0,5 – 1 thốn, khi đắc khí rồi thì hướng mũi kim ra 2 bên (mỗi bên sâu 2 – 3 thốn) cho đến khi có cảm giác như điện giật xuống vùng cánh tay.
Trị tay lệch ra ngoài thì châm luồn kim dưới da, hướng kim về phía cơ tam giác.
Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.
GIẢI PHẪU
Dưới da là khe giữa bó đòn và bó cùng vai của cơ Delta, khe khớp – giữa xương bả vai và xương cánh tay.
Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh mũ.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.
PHỐI HỢP HUYỆT
1. Phối Khúc Trì (Đtr 11) [đều cứu] trị lao hạch (Cảnh Nhạc Toàn Thư).
2. Phối Đại Trữ (Bq 11) + Phong Môn (Bq 12) + Trung Chử (Ttu 3) trị vai và lưng sưng đau (Châm Cứu Đại Thành).
3. Phối Dương Khê (Đtr 5) trị phong chẩn, ban sởi (Châm Cứu Tụ Anh).
4. Phối Điều Khẩu (Vi 38) + Hạ Cự Hư (Vi 38) + Linh Đạo (Tm 4) + Ôn Lưu (Đtr 7) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị nhũ ung (Loại Kinh Đồ Dực).
5. Phối Bá Hội (Đc 20) + Khúc Trì (Đtr 11) + Phát Tế + Phong Thị (Đ 31) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tuyệt Cốt (Đ 39) để phòng ngừa trúng phong (Vệ Sinh Bảo Giám).
6. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Khúc Trì (Đtr 11) + Phong Thị (Đ 31) trị phong thấp đau nhức [thống tý] (Trung Hoa Châm Cứu Học).
7. Phối Kiên Liêu (Ttr 14) + Kiên Trinh (Ttr 9) + Nhu Du (Ttr 10) trị khớp vai đau (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
8. Phối Khúc Trì (Đtr 11) + Kiên Liêu (Ttr 4) + Kiên Nội Lăng trị khớp vai viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).
9. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Kiên Liêu (Ttr 4) trị bao khớp dưới xương vai viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).
10. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) trị chi trên liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải).
THAM KHẢO
“Thiên Thủy Huyệt Nhiệt Luận ghi: Ngung Cốt (Kiên Ngung) + Tủy Không (Yêu Du - Đc.2) + Ủy Trung (Bq 40) + Vân Môn (P 2), tám huyệt này có tác dụng để tả nhiệt ở tứ chi” (Tố Vấn 61, 19).
“Kiên Ngung + Khúc Trì (Đtr 11) là 2 huyệt bí pháp trị loa lịch [lao hạch] (Loại Kinh Đồ Dực).
LI15 KIÊN NGUNG
( Huyệt Hội của kinh Dương minh ở tay với mạch Dương kiểu ) - Vị trí: ở chỗ lõm ngoài vai, khỏang giữa hai xương, giơ cánh tay lên, lấy huyệt ở chỗ lõm ( Đồng nhân, Phát huy, Đại thành).
Lấy ở điểm giữa mỏm cùng vai và mấu động lớn của xương cánh tay, sát bờ trước mỏm cùng vai hoặc sờ để xác định bờ trước mỏm cùng vai để lấy huyệt, hoặc bảo người bệnh dang ngang cánh tay, mỏm cùng vai và mấu động lớn xương cánh tay sẽ làm xuất hiện 2 chỗ lõm, huyệt ở trong chỗ lõm nhỏ phía trước. - Giải phẫu: Dưới da là khe giữa bó đòn và bó cùng vai của cơ delta, khe khớp giữa xương bã vai và xương cánh tay. Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh mũ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đọan thần kinh C4. - Tác dụng:
-Tại chỗ: Đau vùng vai.
-Theo kinh: Đau nhức, bại liệt chi trên trong liệt nửa người. - Cách châm cứu: Châm thẳng, sâu 0,8- 1,5 tấc hoặc châm mũi kim hướng dọc theo xương cánh tay. Cứu 15-30 phút. Chú ý: Kết hợp với Khúc trì, Hợp cốc , để chữa liệt chi trên.