LI9 THƯỢNG LIÊM Sơ kinh, hoạt lạc, thông điều phủ khí.
Thứ tư - 13/08/2025 00:57
Trị vai lưng đau, chi trên liệt, ruột sôi, bụng đau.
Ở mặt sau bên của cẳng tay, trên đường nối LI5 với LI11, 3 thốn B dưới nếp gấp khuỷu tay
HUYỆT: Thượng Liêm
ĐẶC ĐIỂM
TÊN HUYỆT Liêm = phía ngang. Huyệt ở trên (thượng) huyệt Hạ Liêm 1 thốn, vì vậy gọi là Thượng Liêm (Trung Y Cương Mục).
XUẤT XỨ Giáp Ất Kinh.
VỊ TRÍ
Trên đường nối huyệt Khúc Trì (Đtr.11) và Dương Khê, cách Khúc Trì 3 thốn, ở bờ sau cơ ngửa dài, bờ ngoài cơ ngửa ngắn.
ĐẶC TÍNH
Huyệt thứ 9 của kinh Đại Trường.
Huyệt này nhận được một mạch phụ của Túc Dương Minh Vị.
TÁC DỤNG: Sơ kinh, hoạt lạc, thông điều phủ khí.
CHỦ TRỊ: Trị vai lưng đau, chi trên liệt, ruột sôi, bụng đau.
CHÂM CỨU Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
GIẢI PHẪU
Dưới da là bờ sau cơ ngửa dài, bờ ngoài cơ quay 1, cơ ngửa ngắn và xương quay.
Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
PHỐI HỢP HUYỆT
Phối Hạ Liêm (Đtr.8) trị tiểu khó, tiểu vàng (Thiên Kim Phương).
LI9 THƯỢNG LIÊM - Vị trí: ở dưới huyệt Thủ tam lý 1 tấc (Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy, Đại thành)
Lấy trên đường nối Dương khê - Khúc trì. Huyệt ở dưới Khúc trì 3 tấc,trên Dương khê 9,5 tấc. - Giải phẫu: Dưới da là bờ sau cơ ngữa dài, bờ ngoài cơ quay 1, cơ ngữa ngắn và xương quay. Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đọan thần kinh C6. - Tác dụng:
+ Tại chỗ: Đau tê cẳng tay.
+ Theo kinh: Đau tê cánh tay, bại liệt chi trên, đau nhức vai và cổ, sôi bụng, đau bụng. - Cách châm cứu: châm thẳng, sâu 0,3-0,5 tấc. Cứu 10-20 phút.