Viện Nghiên Cứu và Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền !

LU10 NGƯ TẾ Thanh Phế nhiệt, sơ Phế, hòa Vị, lợi vùng họng.

Thứ ba - 12/08/2025 09:29
Ở mặt trong lòng bàn tay, trung điểm giữa xương bàn ngón tay cái, nơi phần tiếp giáp lằn da đổi màu. Gấp ngón tay trỏ vào lòng bàn tay, đầu ngón tay trỏ chạm vào chỗ nào ở mô ngón tay cái, đó là huyệt.
Ở lòng bàn tay, hướng ra ngoài đến điểm giữa xương bàn tay thứ nhất, tại ranh giới giữa phần thịt đỏ và trắng
Ở lòng bàn tay, hướng ra ngoài đến điểm giữa xương bàn tay thứ nhất, tại ranh giới giữa phần thịt đỏ và trắng

HUYỆT: Ngư Tế
ĐẶC ĐIỂM
TÊN HUYỆT Mã Nguyên Đài khi chú giải về huyệt Ngư Tế cho rằng: Ngư Tế là phần thịt giống như hình dạng con cá (ngư) trên bàn tay. Vì vậy gọi là Ngư Tế.
TÊN KHÁC Tế Ngư.
XUẤT XỨ Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).
VỊ TRÍ
Ở mặt trong lòng bàn tay, trung điểm giữa xương bàn ngón tay cái, nơi phần tiếp giáp lằn da đổi màu. Gấp ngón tay trỏ vào lòng bàn tay, đầu ngón tay trỏ chạm vào chỗ nào ở mô ngón tay cái, đó là huyệt.
ĐẶC TÍNH
 Huyệt thứ 10 của kinh Phế.
 Huyệt Vinh (Huỳnh), thuộc Hỏa.
TÁC DỤNG: Thanh Phế nhiệt, sơ Phế, hòa Vị, lợi vùng họng.
CHỦ TRỊ: Trị sốt, ho suyễn, bụng đau, lao phổi.
CHÂM CỨU HUYỆT NGƯ TẾ Châm thẳng, sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.
GIẢI PHẪU
 Dưới da là bờ ngoài cơ dạng ngắn ngón tay cái, cơ đốt ngón tay cái, bờ ngoài cơ gấp ngón tay cái, xương bàn tay 1.
 Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
PHỐI HỢP HUYỆT

1. Phối Thái Uyên (P.9) trị Tâm và Phế đau (Thiên Quyết Bệnh - Linh Khu 24).
2. Phối Thái Khê (Th 3) trị rối loạn khí ở Phế (Linh Khu 24).
3. Phối Thái Bạch (Ty 3) trị hoắc loạn, khí nghịch (Giáp Ất Kinh).
4. Phối Xích Trạch (P.5) trị nôn ra máu (Giáp Ất Kinh).
5. Phối Chi Chính (Ttr 7) + Côn Lôn (Bq 60) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thiếu Hải (Tm.3) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị cuồng (Giáp Ất Kinh).
6. Phối Dịch Môn (Ttu 2) trị họng đau (Bách Chứng Phú).
7. Phối Kinh Cừ (P.6) + Thông Lý (Tm.5) trị mồ hôi không ra được (Loại Kinh Đồ Dực).
8. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Phong Phủ (Đc 16) trị mất tiếng (Trung Hoa Châm Cứu Học).
9. Phối Cự Cốt (Đtr 16) + Xích Trạch (P.5) trị ho ra máu (Châm Cứu Học Thượng Hải).
10. Phối Khúc Tuyền (C 8) + Thần Môn (Tm.7) trị phổi bị xuất huyết (Châm Cứu Học Thượng Hải).
11. Phối Phế Du (Bq 23) trị trẻ nhỏ bị ho (Châm Cứu Học Thượng Hải).
12. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Thừa Sơn (Bq 57) trị chuột rút (vọp bẻ) (Châm Cứu Học Thượng Hải).
THAM KHẢO
 “Ngư Tế phối với Thái Khê (Th 3). Ngư Tế là huyệt Vinh của kinh thủ Thái Âm Phế, thuộc hành Hỏa. Châm tả huyệt này có tác dụng thanh hỏa ở Phế. Thái Khê là huyệt Du, huyệt Nguyên của kinh túc Thiếu Âm Thận. Châm bổ huyệt này có tác dụng tư Thận âm, làm hạ hư nhiệt, bên trước được thanh, bên dưới được tư, làm cho âm dương giao hòa theo quẻ Thái. Phối huyệt này có giá trị giống như bài Thanh Táo Cứu Phế Thang. Chọn huyệt Ngư Tế để thanh nhuận Phế. Châm Thái Khê để bổ Thận âm nhằm ức chế Tâm hỏa. Khi Hỏa không còn bốc lên thì Kim sẽ không bị khắc, các chứng hư lao sẽ yên” (Phối huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).
 “Các huyệt Liệt Khuyết, Ngư Tế, Thiếu Thương, Thái Uyên, Xích Trạch đều trị bệnh về Phế nhưng có tác dụng khác nhau:
Ngư Tế: thanh tiết Phế nhiệt, thanh lợi yết hầu.
Liệt Khuyết: sơ vệ, giải biểu, tuyên lợi Phế khí.
Thiếu Thương: thanh lợi hầu họng, thanh tuyên Phế khí.
Thái Uyên: bổ Phế, ích khí, thanh tuyên Phế khí.
Xích Trạch: thanh tiết Phế nhiệt, sơ vệ, giải biểu”.
(Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

LU10. NGƯ TẾ
( Huyệt Huỳnh thuộc Hỏa)
- Vị trí: ở trong tán mạch, phía sau đốt xương cuốn ngón tay cái ( Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy)
Lấy ở chỗ tiếp giáp của da gan tay và da mu tay, ngang giữa chiều dài của xương bàn tay 1 ( cần sờ kỹ để xác định 2 đầu xương bàn tay 1)
- Giải phẫu: Dưới da là bờ ngoài cơ dạng ngắn ngón tay cái, cơ đối ngón tay cái, bờ ngoài cơ gấp ngắn ngón tay cái, xương bàn tay 1. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đọan thần kinh C6.
- Tác dụng:  
- Tại chỗ: Đau bàn tay, nóng bàn tay.
- Theo kinh: Ho, ho ra máu.
- Toàn thân: Sốt, đau đầu, đau sưng họng.
- Cách châm cứu HUYỆT NGƯ TẾ: Mũi kim hướng về lòng bàn tay,sâu 0,3-0,5 tấc. Cứu 10-15 phút.
Chú ý: Kết hợp với Cự cốt, Xích trạch chữa ho ra máu.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Reader Comments

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây