LI8 HẠ LIÊM Tán phong, thanh nhiệt, thông kinh, chỉ thống, điều lý Tỳ Vị.
Thứ tư - 13/08/2025 00:50
Trị cánh tay và khuỷu tay đau, bụng đau, tuyến vú viêm.
Ở mặt sau bên của cẳng tay, trên đường nối LI5 với LI11, 4 thốn B nằm dưới nếp gấp khuỷu tay.
HUYỆT: Hạ Liêm
ĐẶC ĐIỂM
TÊN HUYỆT Huyệt ở phía dưới (hạ) huyệt Thượng Liêm, vì vậy gọi là Hạ Liêm.
XUẤT XỨ Giáp Ất Kinh.
VỊ TRÍ Trên đường nối Khúc Trì và Dương Khê, cách Khúc Trì 4 thốn.
Lưu ý: LI8 nằm ở giao điểm của một phần ba trên và hai phần ba dưới của đường nối LI5 với LI11, thấp hơn LI9 1 thốn.
ĐẶC TÍNH Huyệt thứ 8 của kinh Đại Trường.
TÁC DỤNG: Tán phong, thanh nhiệt, thông kinh, chỉ thống, điều lý Tỳ Vị.
CHỦ TRỊ: Trị cánh tay và khuỷu tay đau, bụng đau, tuyến vú viêm.
CHÂM CỨU Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
GIẢI PHẪU
Dưới da là bờ sau cơ ngửa dài, bờ ngoài cơ quay 1, cơ ngửa ngắn và xương quay.
Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
PHỐI HỢP HUYỆT Phối Ngũ Xứ (Bq 5) + Thần Đình (Đc 24) trị đầu đau (Tư Sinh Kinh).
LI8 .HẠ LIÊM - Vị trí: ở sau xương quay, dưới huyệt Thượng liêm 1 tấc (Giáp ất, Đồng nhân, Đại thành)
Lấy ở trên đường nối Dương khê- Khúc trì , huyệt ở dưới Khúc trì 4 tấc, trên Dương khê 8,5 tấc. - Giải phẫu: Dưới da là bờ sau cơ ngữa dài, bờ ngoài cơ quay 1, cơ ngữa ngắn và xương quay.Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6. - Tác dụng:
+ Tại chỗ: Đau cẳng tay, khủyu tay.
+ Theo kinh: Đau bụng. - Cách châm cứu: Châm thẳng, sâu 0,3-0,5 tấc. Cứu 10-20 phút.