Viện Nghiên Cứu và Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền !

LI7 ÔN LƯU Thanh tiết biểu nhiệt, kiện Tỳ, lợi thấp.

Thứ ba - 12/08/2025 23:48
Trị cánh tay đau, vai đau, tuyến mang tai viêm, miệng viêm, lưỡi viêm.
Ở mặt sau bên của cẳng tay, trên đường nối LI5 với LI11, 5 thốn B phía trên nếp gấp mu bàn tay.
Ở mặt sau bên của cẳng tay, trên đường nối LI5 với LI11, 5 thốn B phía trên nếp gấp mu bàn tay.
HUYỆT: Ôn Lưu
ĐẶC ĐIỂM
TÊN HUYỆT Ôn = dương khí, Lưu = lưu thông. Huyệt là nơi dương khí lưu thông, vì vậy gọi là Ôn Lưu (Trung Y Cương Mục).
TÊN KHÁC Nghịch Chú, Ôn Lựu, Sà Đầu.
XUẤT XỨ Giáp Ất Kinh.
VỊ TRÍ
Chỗ sưng trên xương quay khi bàn tay nắm chặt lại, nằm trên đường nối Dương Khê (Đtr 5) – Khúc Trì (Đtr 11), cách Dương Khê 5 thốn.
ĐẶC TÍNH
 Huyệt thứ 7 của kinh Đại Trường.
 Huyệt Khích của kinh Đại Trường.
 Huyệt dùng để châm trong rối loạn về khí của kinh Đại Trường, gây ra do tuần hoàn bị ngưng trệ.
TÁC DỤNG: Thanh tiết biểu nhiệt, kiện Tỳ, lợi thấp.
CHỦ TRỊ: Trị cánh tay đau, vai đau, tuyến mang tai viêm, miệng viêm, lưỡi viêm.
CHÂM CỨU Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
GIẢI PHẪU
 Dưới da là gân cơ quay 1, cơ quay 2, cơ dạng dài ngón tay cái và xương quay.
 Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
PHỐI HỢP HUYỆT

1. Phối Khúc Trì (Đtr 11) trị họng sưng đau, không nói được (Giáp Ất Kinh).
2. Phối Bộc Tham (Bq 62) trị điên (Thiên Kim Phương).
3. Phối Kỳ Môn (C 14) trị thương hàn, gáy cứng (Bách Chứng Phú).
4. Cứu Ôn Lưu 14 tráng [người lớn], 7 tráng [trẻ nhỏ] + cứu Kiên Ngung (Đtr 15) + Linh Đạo (Tm 4) đều 14 tráng + Điều Khẩu (Vi 38) + Hạ Cự Hư (Vi 39) + Túc Tam Lý (Vi 36) đều 14 tráng trị vú sưng (Loại Kinh Đồ Dực).

LI7 ÔN LƯU
(Huyệt Khích)
- Vị trí: ở phía sau cổ tay, người lớn 5 tấc, trẻ em 6 tấc (Đồng nhân, Đại thành)
Lấy ở trên đường nối Dương khê 5 tấc dưới Khúc trì 7,5 tấc. Ở chỗ lõm trên xương quay khi nắm chặt bàn tay, huyệt này còn có tên Sà đầu.
- Giải phẫu: Dưới da là gân cơ quay 1, cơ quay 2, cơ dạng dài ngón tay cái và xương quay. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đọan thần kinh C6.
- Tác dụng:
     + Tại chỗ: Đau cẳng tay.
     + Theo kinh: Đau cánh tay, đau vai, đau họng, sưng mặt, đau lưỡi, đau họng cấp.
- Cách châm cứu: Châm thẳng, sâu 0,3-0,5 tấc. Cứu 10-20 phút.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Reader Comments

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây