LI1 THƯƠNG DƯƠNG Giải biểu, thoái nhiệt, sơ tiết tà nhiệt ở Dương minh kinh.
Thứ ba - 12/08/2025 21:41
VỊ TRÍ Huyệt ở góc ngoài chân móng ngón tay trỏ cách khoảng 1mm.
Ở ngón trỏ, từ đốt xương quay ra đốt xương xa, cách góc xương quay của móng trỏ 0,1 f-cun về phía gần-ngoài, tại giao điểm của đường thẳng đứng của bờ xương quay của móng tay và đường nằm ngang của gốc móng trỏ.
HUYỆT: Thương Dương
ĐẶC ĐIỂM
TÊN HUYỆT
Huyệt thuộc kinh Dương Minh (thuộc Dương), là nơi tiếp nhận khí từ Phế (âm) chuyển sang (như một hình thức buôn bán – thương), vì vậy gọi là Thương Dương (Trung Y Cương Mục).
Thương = Một trong ngũ âm ngày xưa, thuộc hành Kim (của ngũ hành). Thủ Dương minh Đại trường thuộc Kim, thuộc dương, thuộc âm thương, vì vậy gọi là Thương Dương (Kinh Huyệt Giảng Nghĩa).
TÊN KHÁC Tuyệt Dương.
XUẤT XỨ Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).
VỊ TRÍ Huyệt ở góc ngoài chân móng ngón tay trỏ cách khoảng 1mm.
ĐẶC TÍNH
Huyệt thứ nhất của kinh Đại Trường.
Tỉnh huyệt của kinh Đại Trường, thuộc hành Kim.
Nơi khí của Phế kinh tới đó.
Điểm khởi đầu Kinh Cân Đại Trường.
TÁC DỤNG: Giải biểu, thoái nhiệt, sơ tiết tà nhiệt ở Dương minh kinh.
CHỦ TRỊ: Trị ngón tay trỏ đau, tê, răng đau, hàm đau, họng đau, thần kinh mặt đau do rối loạn ở kinh cân, tai ù, điếc, sốt cao mê sảng, mắt đau nhức.
CHÂM CỨU
Châm xiên hoặc thẳng, sâu 0,1 – 0,2 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.
GIẢI PHẪU
Dưới da là phía ngoài chỗ bám gân duỗi ngón trỏ của cơ duỗi chung các ngón tay, bờ ngoài đốt 3 xương ngón tay trỏ.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.
PHỐI HỢP HUYỆT
1. Phối Dịch Môn (Ttu.2) + Quan Xung (Ttu.1) + Phong Trì (Đ.20) + Thiên Trụ (Bq.10) trị nhiệt bệnh mà mồ hôi không ra (Giáp Ất Kinh).
2. Phối Cự Liêu (Vi.3) + Đồng Tử Liêu (Đ.1) + Lạc Khước (Bq.8) + Thừa Quang (Bq.6) + Thượng Quan (Đ.3) trị cận thị, thanh manh (Thiên Kim Phương).
3. Phối Quan Xung (Ttu.1) + Thiếu Thương (P.11) + Thiếu Trạch (Ttr.1) + Thiếu Xung (Tm.9) + Trung Xung (Tb.9) trị trúng phong bất tỉnh, đờm khò khè (Châm Cứu Đại Thành).
4. Phối Dương Cốc (Ttr.5) + Hiệp Khê (Đ.43) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Lao Cung (Tb.8) + Lệ Đoài (Vi.45) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị sốt không ra mồ hôi (Châm Cứu Tụ Anh).
5. Phối Thái Khê (Th.3) trị sốt rét thể hàn (Bách Chứng Phú).
6. Dùng kim tam lăng châm nặn máu Thương Dương (Đtr.1) + Thiếu Thương (P.11) + Trung Xung (Tb.9) + Thiếu Xung (Tm.9) trị trúng phong bất tỉnh (Loại Kinh Đồ Dực).
GHI CHÚ
Trường hợp sốt cao, họng viêm cấp, bất tỉnh, dùng kim Tam lăng châm cho ra máu.
THAM KHẢO
Thiên Thích Nhiệt ghi: “Bệnh nhiệt, đầu tiên đau ở cánh tay, châm thủ Dương minh (Thương Dương) và Thái âm (Thiếu Thương), mồ hôi ra thì thôi” (Tố Vấn 32, 31).
Thiên Mậu Thích Luận ghi: “Tà khách ở lạc của thủ Dương minh làm cho người ta bị khí đầy tức ở ngực, suyễn, thở gấp, hông sườn tức, giữa ngực nóng, châm ở gốc móng ngón tay trỏ (Thương Dương) và ngón cái (Thiếu Thương), cách khoảng một lá hẹ. Đau bên phải châm bên trái, đau bên trái châm bên phải. Ăn xong bữa thì khỏi bệnh” (Tố Vấn 63, 12).
“Ba huyệt Thương Dương + Hợp Cốc (Đtr.4) + Thiếu Thương (P.11) đặc hiệu trị bệnh ở họng và thanh quản, nhất là đối với trẻ nhỏ lại càng công hiệu hơn” (Thái
Ất Thần Châm Cứu).
“Phối Thương Dương + Hợp Cốc (Đtr.4) + Thiếu Thương (P.11). Thương Dương là huyệt Tỉnh của kinh thủ Dương Minh Đại Trường, huyệt này thuộc hành Kim, mạch của nó liên lạc với Phế. Châm ra máu huyệt này có tác dụng thanh Phế, lợi yết, sơ tiết tà nhiệt. Thiếu Thương là huyệt Tỉnh của kinh thủ Thái Âm Phế, ứng với hành Mộc. Mạch khí của kinh Phế phát xuất từ đây, đi theo huyệt Vinh, huyệt Du, huyệt Kinh rồi cuối cùng vào huyệt Hợp là huyệt Xích Trạch, sau đó mới tập hợp vào tạng.
Châm ra máu ở huyệt Tỉnh để tả khí nhiệt độc trong nội tạng. Châm huyệt Hợp Cốc để thông giáng khí của kinh Dương Minh, thanh giải được Phế khí. Ba huyệt này phối hợp có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, làm cho độc tà thoát ra lỗ chân lông, thanh Phế, lợi yết, sơ tiết Trường Vị để trị các chứng ở họng, đầu, mắt” (Phối Huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).
THƯƠNG DƯƠNG
( Huyệt Tỉnh thuộc Kim ) - Vị trí: ở ngón tay trỏ, phía ngón cái, cách móng tay bằng lá hẹ (Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy, Đại thành).
Lấy ở chỗ gặp nhau của đường tiếp giáp da gan tay-mu tay, phía ngoài ngón trỏ, với đường ngang qua gốc móng tay. - Giải phẫu: Dưới da là phía ngoài chỗ bám gân ruỗi ngón trỏ của cơ ruôĩ chung các ngón tay, bờ ngoài đốt ba ngón trỏ. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7. - Tác dụng:
+ Tại chỗ: Ngón tay tê hoặc co giật.
+Theo kinh: Đau vai kèm đau hố trên đòn, đau họng, đau răng,sưng đau hàm, hoa mắt, điếc tai, ù tai.
+ Toàn thân: Trúng phong hôn mê, sốt không ra mồ hôi. - Cách châm cứu: Châm hướng kim về phía bàn tay, châm xiên, sâu 0,1 tấc.
Nếu sốt cao,hôn mê, đau sưng họng cấp dùng kim tam lăng trích cho ra máu.