Viện Nghiên Cứu và Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền !

LI13 THỦ NGŨ LÝ Sơ kinh, hoạt lạc, lợi quan tiết

Thứ năm - 14/08/2025 23:57
CHỦ TRỊ: Trị khuỷu tay đau, cánh tay đau, lao hạch cổ, phúc mạc viêm, phổi viêm.
Ở mặt bên của cánh tay, trên đường nối LI11 với LI15, 3 thốn B phía trên nếp gấp khuỷu tay.
Ở mặt bên của cánh tay, trên đường nối LI11 với LI15, 3 thốn B phía trên nếp gấp khuỷu tay.
HUYỆT: Thủ Ngũ Lý
ĐẶC ĐIỂM
TÊN HUYỆT
 Mã Nguyên Đài khi chú giải thiên Khí Huyết Luận (Tố Vấn 58) cho rằng: châm (thích) huyệt Ngũ Lý đến 25 thích thì khí của 5 tạng sẽ kiệt mà chết. Như vậy, huyệt này là nơi (lý) có liên hệ với năm (ngũ) Tạng, vì thế gọi là Ngũ Lý.
 Huyệt ở dưới huyệt Thiên Phủ 5 (ngũ) thốn, ở giữa đại mạch (lý), lại ở vùng tay (thủ) vì vậy gọi là Ngũ Lý hoặc Thủ Ngũ Lý (Trung Y Cương Mục).
TÊN KHÁC Thủ Ngũ Lý, Xích Chi Ngũ Lý.
XUẤT XỨ Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).
VỊ TRÍ Huyệt ở sát bờ xương cánh tay, trên nếp gấp khuỷu (Khúc Trì – Đtr.11), 3 thốn.
ĐẶC TÍNH Huyệt thứ 13 của kinh Đại Trường.
TÁC DỤNG: Sơ kinh, hoạt lạc, lợi quan tiết.
CHỦ TRỊ: Trị khuỷu tay đau, cánh tay đau, lao hạch cổ, phúc mạc viêm, phổi viêm.
CHÂM CỨU Châm thẳng 0,5 – 2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
GIẢI PHẪU
 Dưới da là phần rộng ngoài của cơ 3 đầu cánh tay, vách liên cơ ngoài.
 Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.
PHỐI HỢP HUYỆT
1. Phối Lệ Đoài (Vi.45) + Tam Dương Lạc (Ttu.8) + Tam Gian (Đtr.3) + Thiên Tỉnh (Ttu.10) trị thích nằm, tay chân uể oải (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Tý Nhu (Đtr.14) trị lao hạch (Bách Chứng Phú).

LI13 THỦ NGŨ LÝ
- Vị trí: ở trên khuỷu tay 3 tấc, đi vào đại mạch (Giáp ất, Đồng nhân, Đại thành)
Lấy ở sát bờ xương cánh tay, chỗ 1/3 dưới nối với 2/3 trên đoạn khớp khuỷu - đầu nếp nách, phía sau - ngoài cánh tay.
- Giải phẫu: Dưới da là phần rộng ngoài của cơ ba đầu cánh tay, vách liên cơ ngoài. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đọan thần kinh C5.
- Tác dụng:
     + Tại chỗ: cánh tay đau nhức hay co giật.
     + Theo kinh: khuỷu tay đau nhức, lao hạch cổ.
- Cách châm cứu: Các sách Giáp ất, Đồng nhân, Đaị thành đều nói cấm châm. Cứu 10 phút
- Chú ý: Có sách nói có thể châm nông 0,3-0,5 tấc, bằng kim nhỏ và không kích thích mạnh.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Reader Comments

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây