Viện Nghiên Cứu và Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền !

LI10 THỦ TAM LÝ Khu phong, thông lạc, hòa Vị, lợi trường, tăng co bóp ở dạ dầy

Thứ tư - 13/08/2025 04:25
Huyệt ở dưới khuỷu tay 3 (tam) thốn, lại ở vùng tay (thủ), vì vậy gọi là Thủ Tam Lý
Ở mặt sau bên của cẳng tay, trên đường nối LI5 với LI11, 2 thốn B nằm dưới nếp gấp khuỷu tay.
Ở mặt sau bên của cẳng tay, trên đường nối LI5 với LI11, 2 thốn B nằm dưới nếp gấp khuỷu tay.
HUYỆT: Thủ Tam Lý
ĐẶC ĐIỂM TÊN HUYỆT Huyệt ở dưới khuỷu tay 3 (tam) thốn, lại ở vùng tay (thủ), vì vậy gọi là Thủ Tam Lý
(Trung Y Cương Mục).
(Xem thêm ý nghĩa ở huyệt Túc Tam Lý - Vị 36).
TÊN KHÁC Quỷ Tà, Thượng Tam Lý.
XUẤT XỨ Giáp Ất Kinh.
VỊ TRÍ Dưới huyệt Khúc Trì (Đtr.11) 2 thốn, trên đường nối Khúc Trì (Đtr.11) và Dương Khê  (Đtr.5).
ĐẶC TÍNH Huyệt thứ 10 của kinh Đại trường.
TÁC DỤNG: Khu phong, thông lạc, hòa Vị, lợi trường, tăng co bóp ở dạ dầy.
CHỦ TRỊ: Trị vai và cánh tay đau, chi trên liệt, dạ dầy viêm loét, liệt nửa người.
CHÂM CỨU Châm thẳng sâu 0,8 – 2 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 20 phút.
GIẢI PHẪU
 Dưới da là bờ sau cơ ngửa dài, cơ ngửa ngắn và xương quay.
 Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
PHỐI HỢP HUYỆT
1. Phối Ôn Lưu (Đtr.7) + Khúc Trì (Đtr.11) + Trung Chử (Ttu.3) + Phong Long (Vi.40) trị họng đau không nói được (Thiên Kim Phương).
TRANG 2
2. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Khúc Trì (Đtr.11) + Ngoại Quan (Ttu.5) + Phong Thị (Đ.31) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị tay chân đau do phong thấp (Châm Cứu Đại Thành).
3. Phối Túc Tam Lý (Vi.36) trị ăn không tiêu (Tịch Hoằng Phú).
4. Phối Thiếu Hải (Tm.3) trị tay bị liệt (Bách Chứng Phú).
5. Phối Âm Giao (Nh.7) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Xích Trạch (P.5) trị lưng đau do chấn thương, hông sườn đau (Châm Cứu Tụ Anh).
6. Phối cứu Côn Lôn (Bq.60) + Đan Điền (Nh.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Thị (Đ.31) + Quan Nguyên (Nh.4) để ngừa trúng phong (Thần Cứu Kinh Luân).
7. Phối Âm Giao (Nh.7) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Xích Trạch (P.5) trị lưng đau do chấn thương, hông sườn đau (Thần Cứu Kinh Luân).
8. Phối Đại Đôn (C.1) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tuyền (C.8) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Phong (C.4) trị dịch hoàn viêm (Trung Quốc Châm Cứu Học).
9. Phối Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị dạ dầy loét (Châm Cứu Học Thượng Hải).
GHI CHÚ
Khi châm quá sâu gặp động mạch làm cho máu chảy không cầm, cấp tốc dùng bông ép chặt vào chỗ châm để cầm máu, đồng thời đưa thẳng tay lên cao rồi châm huyệt Tam Dương Lạc (Ttu.8), sâu 0,3 thốn, vê về phía trái 10 giây rồi rút kim, máu sẽ cầm (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

LI10 THỦ TAM LÝ
- Vị trí: ở dưới huyệt Khúc trì 2 tấc, ấn vào thịt nổi lên, huyệt ở đầu bắp thịt cẳng tay (Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy, Đại thành).
Lấy ở trên đường nối Dương khê- Khúc trì. Huyệt ở dưới Khúc trì 2 tấc trên Dương khê 10,5 tấc.
- Giải phẫu: Dưới da là bờ sau cơ ngữa dài, cơ ngữa ngắn và xương quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đọan thần kinh C6.
- Tác dụng:
     + Tại chỗ: Đau vùng khuỷu tay.
     + Theo kinh: Bại liệt chi trên, đau nhức cổ vai, đau bụng, nôn mữa.
- Cách châm cứu: Châm thẳng sâu 0,5- 1 tấc. Cứu 10-20 phút.
Chú ý: Châm đắc khí thấy căng tức tại chỗ hoặc chạy theo kinh, có khi có cảm giác như điện giật.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Reader Comments

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây