Thể 3. U TUYẾN GIÁP THỂ CAN UẤT KHÍ TRỆ – ĐÀM KẾT
Triệu chứng: Khối u kèm tức ngực, sườn đầy, dễ cáu giận, họng vướng, lưỡi hơi đỏ, rêu vàng nhầy
Phép trị: Sơ can giải uất – lý khí – hóa đàm – tán kết.
Lưu ý: Bạn đọc tháy giống triệu chứng nào nhất thì áp dụng
Thể 4. U TUYẾN GIÁP THỂ CAN UẤT KHÍ KẾT
Triệu chứng: Khối u kèm sườn tức, uất nghẹn tâm phiền nhẹ, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền
Phép trị: Sơ can lý khí – giải uất – nhuyễn kiên tán kết.
Lưu ý: Bạn đọc thấy giống triệu chứng nào nhất thì áp dụng
5. U TUYẾN GIÁP THỂ KHÍ HUYẾT LƯỠNG HƯ
Triệu chứng: Mệt mỏi, sắc mặt vàng nhạt, khối u mềm nhỏ, chóng mặt, hồi hộp, lưỡi nhạt, rêu mỏng, mạch tế nhược
Phép trị: Bổ khí dưỡng huyết – kiện Tỳ – tăng chính khí để tiêu kết.
Lưu ý: Bạn đọc thấy giống triệu chứng nào nhất thì áp dụng
Thể thứ 6. U TUYẾN GIÁP THỂ KHÍ HUYẾT Ứ KẾT
Triệu chứng: Khối u cứng, cố định Đau tức hoặc châm chích Da vùng cổ hơi tím Lưỡi có điểm ứ huyết Mạch sáp
Phép trị: Hoạt huyết hóa ứ – nhuyễn kiên tán kết – thông lạc chỉ thống.
Lưu ý: Bạn đoc kỹ thấy giống triệu chứng nào đúng nhất thì áp dụng
Thể 7. U TUYẾN GIÁP DI CĂN
Triệu chứng: Khối u cứng, lan rộng hạch cổ to, sốt nhẹ về chiều hoặc nóng râm ran, lưỡi đỏ sẫm, rêu vàng bẩn, mạch hoạt sác
Phép trị: Thanh nhiệt giải độc – nhuyễn kiên tán kết – hoạt huyết phá ứ – tiêu ung tán kết – thông phủ tiết độc.
Lưu ý: Bạn đọc thấy giống triệu chứng nào nhất thì áp dụng
Thể 1. Đông y gọi là Can vị bất hòa:
Triệu chứng: Vùng thượng vị đầy đau, ợ mùi thối, buồn nôn, nôn, mạch huyền.
Phép trị: sơ can hòa vị, chỉ thống giáng nghịch.
Lưu ý: Bạn đọc thấy giống triệu chứng thì áp dụng
Thể 2. Đông Y gọi là:Tỳ vị hư hàn:
Triệu chứng: Bụng đau âm ỉ, ấn chườm nóng giảm đau, mệt mỏi, chân tay lạnh, tiêu thường lỏng, lưỡi nhạt bệu có dấu răng, mạch trầm huyền nhược.
Lưu ý: Bạn đọc thấy giống triệu chứng thì áp dụng
Thể 3. Đông Y gọi là Vị âm hư:
Triệu chứng: Cảm giác nóng cồn cào vùng thượng vị, miệng khô, ăn vào đau nhiều, ngũ tâm phiền nhiệt, đại tiện táo bón, lưỡi đỏ không rêu mạch tế sác.
Phép trị: Thanh dưỡng vị âm.
Lưu ý: Bạn đọc thấy giống triệu chứng thì áp dụng
Thể 4. Đông y gọi là Huyết ứ:
Triệu chứng: Vùng thượng vị đau dữ dội, đau như dao đâm – vùng đau cố định, không cho sờ vào khối u, đại tiện phân đen, chất lưỡi tím bầm, hoặc ban ứ huyết, mạch trầm sáp.
Phép trị: Hoạt huyết hoá ứ.
Lưu ý: Bạn đọc thấy triệu chứng nào giống nhất thì áp dụng
Thể 5 Đông y gọi là: Khí huyết đều hư:
Triệu chứng: Bệnh nhân thời kỳ cuối khí huyết suy, cơ thể gầy đét, tinh thần mệt mỏi, môi lưỡi nhợt nhạt kèm theo các triệu chứng như các thể trên.
Phép trị: ích khí bổ huyết.
Lưu ý: Bạn đọc thấy giống nhất triệu chứng nào thì áp dụng
Ung Thư Đại Tràng - Thời Kỳ Cuối
Triệu chứng: thường thấy là bệnh nhân gầy đét, đau đầu hoa mắt, lưng đau gối mỏi, sốt chiều mồ hôi trộm, miệng họng khô, lòng bàn chân tay nóng, tiêu bón, tiểu đỏ, lưỡi đỏ thấm khô hoặc bóng ít rêu, mạch huyền tế sác.
– Phép trị: Tư dưỡng can thận.Lưu ý: Bạn đọc thấy triệu chứng nào giống nhất thì áp dụng
Dấu hiệu nhận biết khi: Người bệnh thường bị thiếu máu nhược sắc, đau bụng và sốt cao.
Lưu ý: Bạn đọc thấy dấu hiệu nào giống nhất thì áp dụng
Ung Thư Đại Tràng thời kỳ đầu
Trường hợp phát hiện sớm
Triệu chứng: bệnh nhân mệt mỏi chán ăn, gầy yếu là chủ yếu, phép trị chủ yếu là Kiện tỳ lý khí trừ thấp.
Lưu ý: Bạn đọc thấy giống nhất thì áp dụng
Polyp túi mật trong Đông y thuộc phạm trù:
“Đởm tích – Đởm thạch – Đàm kết – Huyết ứ”.
1. Thể Can Đởm Thấp Nhiệt
Triệu chứng: Đau tức hạ sườn phải, miệng đắng – chán ăn – đầy bụng, người nóng bứt rứt, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn, siêu âm: polyp + dịch mật đặc hoặc men gan tăng nhẹ
Phép trị:Thanh nhiệt – lợi đởm – hóa thấp – thông trệ.
Lưu Ý: Bạn đọc thấy triệu chứng nào giống thì áp dụng
Polyp túi mật trong Đông y thuộc phạm trù:
“Đởm tích – Đởm thạch – Đàm kết – Huyết ứ”.
2. Thể Can khí uất + Đàm kế
Triệu chứng: Đau tức hạ sườn phải, tăng khi stress, nặng bụng, đầy hơi, ăn uống khó tiêu, lưỡi rêu trắng/nhờn, đôi khi có điểm ứ huyết. Polyp cholesterol size 0,5–1,5 cm
Phép trị: Sơ can – lý khí – hóa đàm – tán kết.
Lưu Ý: Bạn đọc thấy triệu chứng giống nhất thì áp dụng
Polyp túi mật trong Đông y thuộc phạm trù:
“Đởm tích – Đởm thạch – Đàm kết – Huyết ứ”.
Lưu Ý: Bạn đọc thấy triệu chứng giống nhất thì áp dụng
Triệu chứng: Đầy trướng, chậm tiêu, người mệt, đại tiện nát, rêu lưỡi trắng dày, tạng người béo, rối loạn mỡ máu. Polyp kèm gan nhiễm mỡ
Phép trị: Kiện tỳ – trừ thấp – hóa đàm – tiêu tích.
Polyp túi mật trong Đông y thuộc phạm trù:
“Đởm tích – Đởm thạch – Đàm kết – Huyết ứ”.
4. Thể Huyết ứ tại Đởm lạc
Triệu chứng: Đau tức hạ sườn phải điểm cố định, lưỡi tím, có điểm ứ huyết, polyp dạng cứng hoặc polyp viêm mạn, thường polyp hơi to (0,8–1,6 cm)
Phép trị: Hoạt huyết – hóa ứ – tán kết – thông lạc.
Lưu Ý:Bạn đọc thấy triệu chứng giống nhất thì áp dụng
10. Tư Âm Nhuận Phế Thang
Thể bệnh/Triệu chứng: Thể bệnh: Phế âm hư, đàm ít, khô.
Triệu chứng: Ho khan, ít đàm, họng khô, miệng khát, ho về chiều tối tăng, mệt mỏi, lưỡi đỏ, mạch tế sác.
Lưu ý: Bạn đọc thấy giống triệu chứng nào nhất thì áp dụng
11. Bổ Phế Ích Khí Thang
Thể bệnh/Triệu chứng: Thể bệnh: Phế khí hư, ho lâu ngày, sức đề kháng yếu.
Triệu chứng: Ho lâu, ho ít đàm trắng, mệt mỏi, thở ngắn, kém ăn, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hư nhược.
Lưu ý: Bạn đọc thấy giống triệu chứng nào nhất thì áp dụng
12. Tả Can Tả Phế Bình Khí Thang
Thể bệnh/Triệu chứng: Thể bệnh: Can hỏa phạm phế, khí nghịch.
Triệu chứng: Ho khan, ho ít đàm, tức ngực, khó thở, nóng trong người, rêu lưỡi vàng, mạch sác.
Lưu ý: Bạn đọc thấy giống triệu chứng thì áp dụng