Triệu chứng: Ngũ canh tả: trước khi rạng sáng đau quặn vùng hạ vị, sôi bụng rồi đại tiện lỏng, sau đại tiền thì đau giảm, mệt mỏi, sợ lạnh, chân tay lạnh, ăn kém, chậm tiêu, lưng gối mỏi yếu, chất lưỡi nhạt bệu, rêu lưỡi trắng mỏng; mạch trầm tế nhược
Triệu chứng: Đau bụng âm ỉ, đầy chướng, sôi bụng, chườm nóng đỡ đau, người mệt mỏi, ăn kém, chậm tiêu, đại tiện thường nát lỏng, chất lưỡi bệu, có hằn răng, rêu lưỡi trắng mỏng mạch nhu hoãn
Triệu chứng: Đau bụng lan ra hai bên mạng sườn, đầy bụng, chướng hơi, đại tiện lúc táo lúc lỏng, phân nhầy, hay cáu gắt, ít ngủ, khi cáu thì đau bụng, đi ngoài tăng lên, chất lưỡi đỏ hồng, rêu lưỡi trắng hoặc vàng, mạch huyền
Triệu chứng: Đau bụng nhiều, sôi bụng, đại tiện phân sống mùi rất thối, đại tiện xong đỡ đau, bụng đầy chướng, không muốn ăn, ợ ra mua chua và nồng, rêu lưỡi bẩn, mạch huyền sác hay trầm huyền
Triệu chứng: Đau bụng từng cơn, đau quặn, thường hay mót đại tiện, phân sống, có nhầy, phân vàng, nhớt, mùi thối, hậu môn nóng rát, tiểu tiện ngắn, vàng, rêu ưỡi vàng dày nhớt, chất lưỡi hơi đỏ, mạch nhu hoạt hoặc nhu sác
Triệu chứng: Đau bụng âm ỉ, sôi bụng, đại tiện lỏng bạc màu như phân vịt, mệt mỏi, sợ gió lạnh, đâu đầu, đau mình, rêu lưỡi trắng, nhớt, mạch nhu hoãn
Triệu chứng: Thời gian trước kỳ hành kinh lượng nhiều, hoặc băng hoặc lậu sắc hồng nhạt chất lỏng, sắc mặt nhợt, thần mệt mỏi không có sức, hay tự ra mồ hôi, phân lỏng nát, chân tay thường lạnh, lưng gối mỏi, bụng dưới căng xệ xuống, chất lưỡi nhạt, mạch trầm nhược.
Triệu chứng: Lượng kinh nhiều mà không dứt, kèm có cục máu tím đen, số ngày kinh kéo dài, bụng dưới có bọc khối rắn cứng, đẩy vào đó không di chuyển, đầu choáng, tâm hoảng hốt, ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khô lưỡi táo, lưỡi hồng xám, ven lưỡi có điểm ứ, mạch tế sáp.
2.Khí Hư Huyết Ứ
Triệu chứng: Thời gian trước kỳ hành kinh lượng nhiều, hoặc băng hoặc lậu sắc hồng nhạt chất lỏng, sắc mặt vàng úa, thần mệt mỏi không có sức, đầu choáng tim thổn thức, mặt phù chi sưng, phân lỏng nát, bụng dưới căng xệ xuống, chất lưỡi nhạt hoặc sắc hơi tím rõ rệt, mạch trầm tế hoặc nhu tế.
Triệu chứng: Hành kinh không sướng (thông) hoặc băng lậu ra máu, có kèm theo cục máu tím đen, bụng dưới trướng đau, sợ sờ nắn, sau khi máu cục ra thì giảm đau, trước khi hành kinh bầu vú căng đau, sắc mặt mờ tối, chất lưỡi tím đen, hoặc ven lưỡi có điểm ban ứ, mạch trầm huyền hoặc huyền sáp.
Bài thuốc chữa đau thần kinh tọa thể ứ huyết
Triệu chứng: Đùi đau buốt, có cảm giác nóng, tiểu tiện vàng giắt, rêu vàng, mạch hoạt sác
Triệu chứng: Đau thần kinh tọa, Đau vùng thắt lưng lan xuống mông, sau đùi, cẳng chân, đi lại khó khăn , chưa teo cơ. Toàn thân sợ lạnh, rêu trắng, mạch phù
2.Phong thấp huyết ứ
Triệu chứng: Có điểm đau cố định, lại có đau chạy lan xuống đùi, chân, kiểm tra thấy có gai cột sống
Triệu chứng: Đau không cúi ngửa được, động làm thì đau tăng, có điểm đau chối ở lưng và cột sống, thậm chí ảnh hưởng tới cả chi dưới, hoặc kiểm tra thấy có gai đôi cột sống, rêu trắng, mạch tế hoặc trầm
Triệu chứng: đau hai mạng sườn, đau không cố định, mệt mỏi, ăn kém, tinh thần bất định, đại tiện lỏng nát, kinh nguyệt không đều, quanh vú trướng đau, rêu lưỡi mỏng nhờn, mạch huyền.
Triệu chứng: Triệu chứng: đầu váng mắt hoa, lưng gối đau mỏi, ngũ tâm phiền nhiệt, hình gầy, hay mệt, miệng khô, họng khát, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác. Thất miên đa mộng, kiện vong ù tai, lưng gối đau mỏi, chân tay tê bì, tóc rụng răng long, hành động chậm chạp, miệng khô họng táo, chất lưỡi nhợt tối, rêu trắng mỏng hoặc không rêu, mạch trầm nhược.
Triệu chứng: Triệu chứng ngực tức đau, tâm quí khí đoản, chất lưỡi ám tím hoặc có ban điểm ứ huyết, rêu mỏng mạch tế sáp hoặc trầm sáp.
Triệu chứng: Triệu chứng thường thấy người mệt đầu nặng, trong ngực phiền muộn, hoa mắt chóng mặt, bụng đầy ăn kém, miệng đắng mà khô, đại tiện lỏng nát nặng mùi, tiểu tiện vàng, lưỡi đỏ rêu vàng nhầy dính, mạch hoạt sác.
Triệu chứng: Triệu chứng hay gặp hình thể béo bệu, đầu nặng căng trướng; ngực bụng đầy tức, chân tay tê nặng, buồn nôn hoặc nôn khan, miệng khô không khát, ăn kém bụng đầy, ho khạc đờm, lưỡi nhợt rêu trắng dày dính, mạch huyền hoạt.