Sốt cao có chảy máu:
Triệu chứng: Sốt cao, đau mình mẩy, mỏi lưng, chân tay có nốt xuất huyết, chảy máu cam, môi khô, miệng khát, buồn nôn, có hạch ở nách, khuỷu tay, bẹn. mạch phù sác
Triệu chứng: xảy ra đột ngột bị ù tai rồi chóng mắt hoa mắt, cơn chóng mắt có thể xảy ra trong chốc lát hoặc vài tiếng đồng hồ hoặc vài ngày
Triệu chứng: Đột nhiên ù tai rồi chóng mặt hoa mắt nhà cửa cảm thấy đảo lộn nghiêng ngửa, buộc người bệnh phải luôn nhắm nghiềm mắt và nắm xuống không sẽ bị ngã
Triệu chứng: Chu kỳ kinh nguyệt rối loạn, tinh thần sa sút, người uể oải, mệt mỏi, ăn uống kém, bụng đầy, đi cầu lỏng, nhiều khí hư, tim hồi hộp, thở ngắn, ngủ không yên giấc, sắc mặt vàng, tái nhợt
Triệu chứng: Kinh nguyệt tới sớm, mặt xanh vàng, gò má hồng, người mệt mỏi, tinh thần căng thẳng, bứt rứt, chóng mặt, đau tức vùng hông sườn, miệng khô đắng, mất ngủ, tim hồi hộp, ra mồ hôi trộm
Triệu chứng: Phụ nữ sắp hết kinh, người mập, lên cân, tinh thần mệt mỏi, bứt rứt, chân tay nặng nề hoặc tê dại, đầu nặng ngực đau, hồi hộp mất ngủ, lưỡi bệu rêu dày, mạch trầm hoạt
Triệu chứng: Kinh nguyệt ra nhiều hoặc đến sớm, người mập, chân tay lạnh mát, sợ lạnh, mệt mỏi, hoặc phù, tiểu trong, lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm nhược
Triệu chứng: Rối loạn kinh nguyệt, người nóng, ra mồ hôi, hồi hộp, hay quên, mất ngủ, hay mơ, khó tập trung tư tưởng, hay buồn vô cớ, lưỡi thon đỏ, ít rêu
Triệu chứng: Kinh nguyệt rối loạn, tính tình bứt rứt nóng nảy, dễ cáu gắt, mắt khô, chóng mặt, đau đầu, ngực sườn đầy tức, chân tay run, tê rần hoặc cảm giác kiến bò, rìa lưỡi đỏ, mạch huyền, sác
Triệu chứng: Kinh nguyệt đến sớm, lượng ít, hoặc trễ ra nhiều hoặc tắt kinh đột ngột, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, nóng bừng, ra mồ hôi, miệng khô, táo bón, lưng gối nhức mỏi, lưỡi đỏ rêu ít, mạch tế sác
Dấu hiệu nhận biết sớm bệnh tiểu đường
Chứng trạng: Đau khớp có sưng nóng đỏ, đắp lạnh dễ chịu, ấn vào đau tăng, vận động đau tăng. Thường có kiêm chứng mình nóng, phát sốt, miệng khô, khát nước, bứt rứt. Lưỡi đỏ, rêu vàng. Mạch Hoạt Sác..
Chứng trạng: Kiêm khí huyết hư thì khớp xương đau mỏi, sau khi mệt nhọc thì đau tăng, có thể thấy cơ bắp gầy nhão, sắc mặt xanh, nhạt, móng tay chân trắng nhạt, không tươi, thiểu hơi, biếng nói, tinh thần mệt mỏi, sợ gió, tự hãn, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng, mạch Tế Nhược (Viện Nghiên Cứu Trung Y).
C.THẤP TÝ (TRƯỚC TÝ)
Chứng trạng:: Nếu Thấp thắng thì có đặc điểm các khớp đau nhức mỏi nặng, đau cố định không di chuyển, vận động khó khăn, hoặc cơ bắp tê bì cảm giác nặng nề, thay đổi thời tiết thì đau tăng, người mệt mỏi, ê ẩm, chân tay nặng, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch Nhu Hoãn.
Chứng trạng:: Nếu Hàn thắng thì có đặc điểm đau nhiều hơn, nơi đau cố định, gặp lạnh đau tăng, chườm nóng đỡ đau, cơ thể lạnh, chân tay lạnh, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch Huyền Khẩn.
PHONG TÝ ( HÀNH TÝ )
Chứng trạng:: Nếu Phong thắng thì có đặc điểm đau di chuyển, không cố định, chạy từ chỗ này sang chỗ khác, nổi mẩn, ngứa, sợ gió nhiều, rêu lưỡi trắng, mạch phần nhiều thường Phù (Viện Nghiên Cứu Trung Y)..
Chứng trạng:: Chân tay đau nhức, mình mẩy đau nhức, ê mỏi, Đau nhức các khớp xương cổ tay chân, bàn ngón tay chân, khủy, gối, Đau nhưng không sưng nóng đỏ, Hạn chế vận động, vận động đau tăng, Sợ gió, sợ lạnh, gặp lạnh đau tăng, Lưỡi nói chung không thay đổi rõ, Mạch có thể Huyền nếu đau nhiều, hoặc Khẩn nếu lạnh nhiều nhưng không Sác.
*Phương thang: Thành phần “BÁT BẢO THANG“gồm 8 vị thuốc.
Triệu chứng: hay nóng bốc lên đầu mặt, miệng khô khát, đại tiện táo
Triệu chứng: nóng vùng thắt lưng, 2 bàn chân, đi tiểu vàng