Triệu chứng: Phiền khát uống nhiều, hay đói, hình dáng gầy còm, miệng khô lưỡi ráo, mép lưỡi nhọn đỏ, mạch hoạt sác.
Triệu chứng: Đau mỏi lưng, mệt mỏi, chóng mặt, ù tai, vùng hạ vị hơi tức, đái rắt, tiểu nhiều lần, nước tiểu vàng, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc hơi vàng, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác
Triệu chứng: Người bệnh có biểu hiện đái rắt, tiểu buốt, đau nhức vùng hạ vị, đái ra máu, sốt, lưỡi vàng, táo bón, mạch huyền sác.
Triệu chứng: hay gặp ở viêm gan mạn có kèm theo hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch chủ. Người bệnh có biểu hiện sắc mặt tối sạm, môi thâm, lưỡi tím, lách to, người gầy, ăn kém, tuần hoàn bàng hệ ở bụng, đại tiện nát, nước tiểu vàng ít, chất lưỡi đỏ hoặc có điểm ứ huyết, rêu lưỡi vàng dính, mạch huyền sác
Triệu chứng: Choáng đầu, hồi hộp, ngủ ít, hay mê, lòng bàn tay chân nóng, chất lưỡi đỏ, táo bón, nước tiểu vàng, chất lưỡi đỏ, mạch huyền sác
Triệu chứng: Hay gặp ở viêm gan mạn do viêm gan siêu vi, người bệnh có biểu hiện mạn sườn phải đau, ngực sườn đau tức, miệng đắng ăn kém, người mệt mỏi, đại tiện phân nát, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền
Triệu chứng: Viêm gan có vàng da kéo dài, người bệnh thường thấy đắng miệng không muốn ăn, bụng đầy trướng, ngực sườn đầy tức, miệng khô nhợt, đau nóng ở vùng gan, da sạm tối, tiểu tiện ít, vàng, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền
Triệu chứng: Bụng đầy trướng, ấm ách trong bụng, đau vùng hạ vị, chườm nóng đỡ đau, chân tay lạnh, lưỡi nhợt, rêu trắng, tiểu tiện trong ít, đại tiền phân nát, lỏng, mạch trầm trì vô lực
Triệu chứng: Bụng đầy trướng, ấm ách sôi bụng, không muốn ăn, đầu choáng, mắt hoa, ù tai, đau lưng, mỏi gối, di tinh, ra mồ hôi,ngũ canh triết tả. mạch trầm tế
Triệu chứng: Bụng trướng, đầy, ấn có khi mềm khi căng, thiện án, sôi bụng, sắc mặt vàng héo, tiếng nói nhỏ yếu, hơi thở ngắn, người mệt mỏi, gầy, mắt trắng, môi nhợt, chất lưỡi bệu, nhợt, đại tiện lỏng, mạch trầm tế
Triệu chứng: Bụng trướng to, cứng, đau, cự án, phát sốt, miệng đắng, cổ khô, tiểu tiện vàng thẫm, sẻn, đại tiện bí, táo kết, lưỡi khô, chất lưỡi bệu, rêu lưỡi vàng nhợt, mạch sác
Triệu chứng: Bụng to như cái trống, trướng đau, môi đỏ, mặt mày hốc hác, mắt lờ đờ nhợt nhạt, mửa nước trong, thích ăn đồ béo ngọt, lưỡi nhợt, bệu, rêu lưỡi có điểm xanh tím. mạch tế sác
Triệu chứng: Bụng trướng to, da bụng nổi gân hơi tía hoặc xanh, mệt mỏi, sắc mặt xanh sạm, chân tay, mặt gầy, đại tiện phân đen, bóng, thối khắm, mạch trầm tế
Triệu chứng: Bụng trướng to bè ra hai bên, da bụng mỏng, sáng, ấn lõm, ăn uống kém, chân tay gầy, sắc mặt vàng úa, chất lưỡi bệu, nhớt, rêu lưỡi trắng, đâu bụng hoặc táo kết, mạch trầm tế hoặc vi nhược
Triệu chứng: Ngực bùng đầy trướng, bụng phệ, da bụng dày, ngực tức, sườn đau, hay ợ hơi, hay trung tiện, tinh thần ảm đạm, u uất, hay bực tức, không muốn ăn uống. nặng thì bụng phình to, da bụng dày, sắc xanh, ấn tay vào nổi lên ngay, mạch trầm vô lực
Triệu chứng: Vùng hạ sườn phải đầy chướng, da sạm da tối, cơ thể nặng nề chậm chạp, đau nhói vùng gan, người mệt mỏi, sờ gan ở bờ sườn phải có thể phát hiên gan to làm cả vùng bụng căng đầy
Triệu chứng: Vùng hạ sườn phải đầy chướng, da sạm da tối, cơ thể nặng nề chậm chạp, đau nhói vùng gan, người mệt mỏi, sờ gan ở bờ sườn phải có thể phát hiên gan to làm cả vùng bụng căng đầy
Triệu chứng: Đau âm ỉ ở vùng hạ sườn phải, bụng đầy trướng, đại tiện phân không thành khuôn, người mệt mỏi, váng đầu, bụng lạnh, ăn uống kém, chân tay không có lực
Triệu chứng: hạ sườn phải trướng đầy khó chịu, miêng khô họng đắng, da vàng hoặc sạm, mắt khô, nước tiểu vàng, lượng ít, ăn uống kém, tiêu hóa trì trệ, gan mất chức năng sơ tiết
Triệu chứng: Vàng da, đau mắt, đau tức hạ sườn, tiểu vàng, sốt