Dấu hiệu nhận biết sớm bệnh tiểu đường
Chứng trạng: Đau khớp có sưng nóng đỏ, đắp lạnh dễ chịu, ấn vào đau tăng, vận động đau tăng. Thường có kiêm chứng mình nóng, phát sốt, miệng khô, khát nước, bứt rứt. Lưỡi đỏ, rêu vàng. Mạch Hoạt Sác..
Chứng trạng: Kiêm khí huyết hư thì khớp xương đau mỏi, sau khi mệt nhọc thì đau tăng, có thể thấy cơ bắp gầy nhão, sắc mặt xanh, nhạt, móng tay chân trắng nhạt, không tươi, thiểu hơi, biếng nói, tinh thần mệt mỏi, sợ gió, tự hãn, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng, mạch Tế Nhược (Viện Nghiên Cứu Trung Y).
C.THẤP TÝ (TRƯỚC TÝ)
Chứng trạng:: Nếu Thấp thắng thì có đặc điểm các khớp đau nhức mỏi nặng, đau cố định không di chuyển, vận động khó khăn, hoặc cơ bắp tê bì cảm giác nặng nề, thay đổi thời tiết thì đau tăng, người mệt mỏi, ê ẩm, chân tay nặng, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch Nhu Hoãn.
Chứng trạng:: Nếu Hàn thắng thì có đặc điểm đau nhiều hơn, nơi đau cố định, gặp lạnh đau tăng, chườm nóng đỡ đau, cơ thể lạnh, chân tay lạnh, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch Huyền Khẩn.
PHONG TÝ ( HÀNH TÝ )
Chứng trạng:: Nếu Phong thắng thì có đặc điểm đau di chuyển, không cố định, chạy từ chỗ này sang chỗ khác, nổi mẩn, ngứa, sợ gió nhiều, rêu lưỡi trắng, mạch phần nhiều thường Phù (Viện Nghiên Cứu Trung Y)..
Chứng trạng:: Chân tay đau nhức, mình mẩy đau nhức, ê mỏi, Đau nhức các khớp xương cổ tay chân, bàn ngón tay chân, khủy, gối, Đau nhưng không sưng nóng đỏ, Hạn chế vận động, vận động đau tăng, Sợ gió, sợ lạnh, gặp lạnh đau tăng, Lưỡi nói chung không thay đổi rõ, Mạch có thể Huyền nếu đau nhiều, hoặc Khẩn nếu lạnh nhiều nhưng không Sác.
*Phương thang: Thành phần “BÁT BẢO THANG“gồm 8 vị thuốc.
Triệu chứng: hay nóng bốc lên đầu mặt, miệng khô khát, đại tiện táo
Triệu chứng: nóng vùng thắt lưng, 2 bàn chân, đi tiểu vàng
Triệu chứng: Miệng khô khát, họng như có lửa đốt, hay bị ho khan đàm vàng
Triệu chứng: bốc hỏa lên trên đầu và vượt ra ngoài như nóng. Người bệnh thường đau nóng đỉnh đâu, mặt đỏ, miệng khô khát
Triệu chứng: Tai biến mạch máu não theo y học cổ truyền thuộc phạm trù trúng phong, phong có ngoại phong và nội phong. tai biến mạch máu não thuộc nội phong. chia thành 2 chứng là bể chứng và thoát chứng
Kim tiền thảo 20g, tang bạch bì 10g, thạch vĩ 10g, tỳ giải 10g, xuyên quy 10g, cam thảo 5g, ngưu tất 10g, cối xay 15g, hạt chuối 15g, diệp hạ châu 10g, hoạt thạch 20g, sinh hoàng kỳ 10g, bạch linh 10g, kê nội kim 10g
Bài 2: Chữa sỏi thận ở niệu quản
Kim tiền thảo 20g, mã đề 10g, cỏ tranh 10g, hạt chuối 15g, cỏ hàn the 15g, hải kim sa 10g, hoạt thạch 20g, thổ phục 10g, xuyên quy 10g, xuyên khung 8g, tang bạch bì 10g, bạch thược 10g, thục địa 15g, cam thảo 5g
Sỏi ở đài thận, niệu quản, kích thước từ 10-14mm đều được chữa khỏi
Triệu chứng: Bệnh do hàn tà xâm phạm làm nghẽn tắc phế khí, người bệnh thường phát sốt sợ lạnh, nói nặng tiếng, hắt hơi, mũi chảy nước trong, khó chịu phải dùng thuốc cay, ấm để thông khiếu tán hàn giải biểu
Triệu chứng: người bệnh kèm theo tâm phiền, nóng chảy dễ cáu giận, đầu choáng váng do can, thận âm hư, hư nhiệt xông lên phải nhu can, thanh nhiệt , tự thận sinh tân
Triệu chứng: Bệnh nhân nghẹt mũi lâu ngày không khỏi, có tính chất dai dảng lúc này lúc nọ, khứu giác giảm dần, mũi khô, ngứa, họng khô, mạch tế.. thuốc thể táo nhiệt thương âm phải dưỡng âm, thanh táo, nhuận phế
Triệu chứng: Trường hợp nghẹt mũi chảy ra nước đục dính và hôi, đầu căng đau, miệng đắng, ngực bụng bị bạch khó chịu, mất ngủ, kém ăn, rêu lưỡi vàng nhớt là do thấp nhiệt nung nấu trong can đờm tỳ vị; trường hợp nặng phải thanh nhiệt giải độc, táo thấp lý tỳ, nghuyên tý thông lạc