Pháp chữa thông kinh hoạt lạc - Khu Phong Tán Hàn
2 Bài thuốc trị quý trị viêm loét sung huyết hang vị dạ dày
Tác dụng cầm máu, giảm đau viêm, ợ hơi, ợ chua, thanh nhiệt giải độc, sát trùng, hoạt huyết, hoạt trường, điều huyết thông kinh, giúp bảo vệ và tăng cường sức bền của thành tĩnh mạch, tăng cường sức khỏe tĩnh mạch dạ dày, nhuận tràng thông đại tiện, chống táo bón;
3. Điều trị sỏi tiết niệu khi không có cơn đau
2.Thể ứ huyết
Triệu chứng: Đau liên miên, đau tức hạ vị, tiểu khó, không rứt, tiểu ra máu, chất lưỡi đỏ có điểm ứ huyết, rêu lưỡi mỏng mạch huyền sác
Triệu chứng: Bụng lưng đau kịch liệt, lan lên hạ vị, hay lan xuống bộ phận sinh dục, đái nhiều lần, mót đái, đái đau, nước tiểu xuống không hết có khi đái ra máu, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng đày dính, mạch huyền sác hay hoạt sác
Viêm khớp khủy tay điều trị bằng cách uống thuốc
Triệu chứng: Thường do trướng tý, thấp nhiệt
Ợ nóng, buồn nôn hoặc nôn, cảm giác nóng đau thường nằm giữa ngực, đôi khi bắt đầu từ trên rốn lan lên hoặc ra lưng, cảm giác rát bỏng đau bất kỳ
Triệu chứng: Quá trình bệnh lâu ngày, hoặc bệnh này phối hợp với biến đổi bệnh huyết quản tim mạch não, chất lưỡi tối hoặc có ban ứ, chấm ứ, mạch tế sáp.
Triệu chứng: Tiểu nhiều lần, nước tiểu vẩn đục như nước đường, sắc mặt xám đen hoặc trắng bệch, hoặc có phù, hoặc đi ngoài nát loãng, nặng thì đi lỏng, sợ rét sợ lạnh, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trầm tế vô lực.
Triệu chứng: Ăn nhiều, chóng đói, cồn ruột, gầy sút nhanh.
Triệu chứng: Tiểu nhiều lần lượng nhiều, nước tiểu ngầu đục như nước đường, eo lưng mỏi mất sức, miệng khô lưỡi đỏ, hoặc lưỡi nhẵn đỏ không rêu, mạch tế
Triệu chứng: Phiền khát uống nhiều, hay đói, hình dáng gầy còm, miệng khô lưỡi ráo, mép lưỡi nhọn đỏ, mạch hoạt sác.
6.Chứng hư lao
Triệu chứng: Cơ thể gầy còm, sắc mặt vàng bủng, ăn kém, người mệt mỏi, hụt hơi, tiếng nói nhỏ, lười nói
Triệu chứng: Bệnh nhân nôn mửa ra nước trong, hoặc sau khi ăn cũng nôn mửa, thường ăn uống kém, đại tiện phân lỏng
Triệu chứng: Bệnh nhân ợ hơi liên tục nhưng không có mùi nồng của thức ăn, vùng dưới tâm vị đầy, thích xoa bóp liên tục
3.Chứng ách nghịch(nấc)
Triệu chứng: Do vị khí không đủ khí mất đi sự hòa giáng nghịch lên mà sinh ra nấc
2.Chứng tào tạp(cồn cào trong dạ dày)
Triệu chứng: Bệnh nhân thấy trong vị cồn cào không yên, khó mô tả, có cảm giác như đói mà không phải đói, như đau mà không phải đau, miệng nhạt, hay lợm lòng buồn nôn, có khi nôn mửa
1.Chứng vị quản thống:
Triệu chứng: Vị quản đau âm ỉ, khi đói thì đau tăng, ăn vào thì giảm đau, ấn tay vào thì dễ chịu, lưỡi nhạt, mạch nhược