Triệu chứng: Mệt mỏi, vô lực, mất ngủ hoặc thường hay chiêm bao mộng mị. Bệnh nhân thường kém ăn, bụng đầy chướng ngay sau khi ăn. Thường xuyên đau bụng âm ỉ mơ hồ, kèm đi tiêu phân nhầy nhớt không thành khuôn. Ăn thức ăn nào khác lạ cũng có thể làm khởi phát cơn đau. Thường sợ lạnh, khám thấy lưỡi nhợt bệu, rêu nhớt, tay chân lạnh, mạch nhu tế.
Triệu chứng: lo âu, xúc động hay than thở nhiều về bệnh tật kèm với triệu chứng bụng đầy chướng sau khi ăn. Đau bụng với cảm giác quặn thắt và giảm sau khi đi xong, bệnh nhân thường táo bón hoặc xen kẽ với tiêu chảy và tiêu chảy nếu có thường xảy ra sau khi ăn phải một số thức ăn. Các đợt tái phát thường xảy ra khi gặp phải những stress tâm lý. Khám thường thấy rêu lưỡi vàng, rìa lưỡi đỏ, mạch huyền.
Triệu chứng: Thường do suy nghĩ, đau buồn (thất tình), ngồi nhiều, ít hoạt động, suy dinh dưỡng… Triệu chứng viêm đại tràng co thắt thường thấy đầy hơi, ăn không tiêu, đau từng cơn vùng hạ vị tùy theo khung đại tràng co thắt, người mệt mỏi, ăn ngủ kém, lo lắng, đi ngoài táo kết hoặc phân đầu táo (khô), đuôi nhão, có lúc nhầy mũi
Triệu chứng: Biểu hiện bụng đầy, nóng ruột, sôi bụng (âm hư sinh nội nhiệt), khí thượng nghịch, đi ngoài nhiều lần, đau về đêm và gần sáng. Tinh thần lo lắng, đau vùng hạ vị từng cơn, có lúc trung tiện (đánh rắm) được cảm giác dễ chịu, bụng sôi, óc ách, rêu lưỡi trắng dày, mạch tế sác.
Triệu chứng: Ngũ canh tả: trước khi rạng sáng đau quặn vùng hạ vị, sôi bụng rồi đại tiện lỏng, sau đại tiền thì đau giảm, mệt mỏi, sợ lạnh, chân tay lạnh, ăn kém, chậm tiêu, lưng gối mỏi yếu, chất lưỡi nhạt bệu, rêu lưỡi trắng mỏng; mạch trầm tế nhược
Triệu chứng: Đau bụng âm ỉ, đầy chướng, sôi bụng, chườm nóng đỡ đau, người mệt mỏi, ăn kém, chậm tiêu, đại tiện thường nát lỏng, chất lưỡi bệu, có hằn răng, rêu lưỡi trắng mỏng mạch nhu hoãn
Triệu chứng: Đau bụng lan ra hai bên mạng sườn, đầy bụng, chướng hơi, đại tiện lúc táo lúc lỏng, phân nhầy, hay cáu gắt, ít ngủ, khi cáu thì đau bụng, đi ngoài tăng lên, chất lưỡi đỏ hồng, rêu lưỡi trắng hoặc vàng, mạch huyền
Triệu chứng: Đau bụng nhiều, sôi bụng, đại tiện phân sống mùi rất thối, đại tiện xong đỡ đau, bụng đầy chướng, không muốn ăn, ợ ra mua chua và nồng, rêu lưỡi bẩn, mạch huyền sác hay trầm huyền
Triệu chứng: Đau bụng từng cơn, đau quặn, thường hay mót đại tiện, phân sống, có nhầy, phân vàng, nhớt, mùi thối, hậu môn nóng rát, tiểu tiện ngắn, vàng, rêu ưỡi vàng dày nhớt, chất lưỡi hơi đỏ, mạch nhu hoạt hoặc nhu sác
Triệu chứng: Đau bụng âm ỉ, sôi bụng, đại tiện lỏng bạc màu như phân vịt, mệt mỏi, sợ gió lạnh, đâu đầu, đau mình, rêu lưỡi trắng, nhớt, mạch nhu hoãn
Triệu chứng: Thời gian trước kỳ hành kinh lượng nhiều, hoặc băng hoặc lậu sắc hồng nhạt chất lỏng, sắc mặt nhợt, thần mệt mỏi không có sức, hay tự ra mồ hôi, phân lỏng nát, chân tay thường lạnh, lưng gối mỏi, bụng dưới căng xệ xuống, chất lưỡi nhạt, mạch trầm nhược.
Triệu chứng: Lượng kinh nhiều mà không dứt, kèm có cục máu tím đen, số ngày kinh kéo dài, bụng dưới có bọc khối rắn cứng, đẩy vào đó không di chuyển, đầu choáng, tâm hoảng hốt, ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khô lưỡi táo, lưỡi hồng xám, ven lưỡi có điểm ứ, mạch tế sáp.
2.Khí Hư Huyết Ứ
Triệu chứng: Thời gian trước kỳ hành kinh lượng nhiều, hoặc băng hoặc lậu sắc hồng nhạt chất lỏng, sắc mặt vàng úa, thần mệt mỏi không có sức, đầu choáng tim thổn thức, mặt phù chi sưng, phân lỏng nát, bụng dưới căng xệ xuống, chất lưỡi nhạt hoặc sắc hơi tím rõ rệt, mạch trầm tế hoặc nhu tế.
Triệu chứng: Hành kinh không sướng (thông) hoặc băng lậu ra máu, có kèm theo cục máu tím đen, bụng dưới trướng đau, sợ sờ nắn, sau khi máu cục ra thì giảm đau, trước khi hành kinh bầu vú căng đau, sắc mặt mờ tối, chất lưỡi tím đen, hoặc ven lưỡi có điểm ban ứ, mạch trầm huyền hoặc huyền sáp.
Bài thuốc chữa đau thần kinh tọa thể ứ huyết
Triệu chứng: Đùi đau buốt, có cảm giác nóng, tiểu tiện vàng giắt, rêu vàng, mạch hoạt sác
Triệu chứng: Đau thần kinh tọa, Đau vùng thắt lưng lan xuống mông, sau đùi, cẳng chân, đi lại khó khăn , chưa teo cơ. Toàn thân sợ lạnh, rêu trắng, mạch phù
2.Phong thấp huyết ứ
Triệu chứng: Có điểm đau cố định, lại có đau chạy lan xuống đùi, chân, kiểm tra thấy có gai cột sống
Triệu chứng: Đau không cúi ngửa được, động làm thì đau tăng, có điểm đau chối ở lưng và cột sống, thậm chí ảnh hưởng tới cả chi dưới, hoặc kiểm tra thấy có gai đôi cột sống, rêu trắng, mạch tế hoặc trầm
Triệu chứng: đau hai mạng sườn, đau không cố định, mệt mỏi, ăn kém, tinh thần bất định, đại tiện lỏng nát, kinh nguyệt không đều, quanh vú trướng đau, rêu lưỡi mỏng nhờn, mạch huyền.