6. CHỨNG ĐÀM TRỌC Đàm trọc là loại đàm đã trở nên đặc – nhớt – bẩn – đục, nặng hơn đàm ẩm và đàm thấp, khó hóa, dễ bế tắc kinh lạc và khiếu. Đàm trọc thường kèm: đầu nặng như có màn, chóng mặt, buồn nôn, ngực tức, đàm nhớt khó khạc, rêu lưỡi dày nhầy. Đặc điểm: • “Trọc” = đục, bẩn, nhiễu thần, che khiếu • “Nặng” = nặng đầu, nặng thân • “Dính” = khó hóa, dễ kéo dài dai dẳng Lưu ý: Bạn đọc thấy giống triệu chứng nào nhất thì áp dụng
tải xuống 2026 03 27T163559 548
Phép trị phải: Kiện tỳ – táo thấp – hóa trọc – lý khí – hoà vị – thông khiếu.
Bài thuốc cổ phương tiêu biểu 1) Nhị Trần Thang, cơ bản hóa trọc 2) Bán Hạ Bạch Truật Thiên Ma Thang – đàm trọc lên đầu 3) Ôn Đởm Thang – khi có đàm trọc + nhiệt ở đởm
Mất ngủ, mơ nhiều, hồi hộp, rêu vàng nhớt. Gia giảm theo chứng
• Nhiều nôn, đàm ở vị:
• Can uất:
• Thấp nặng:
• Rêu vàng nhớt:
• Khó thở:
• Đàm trọc lâu ngày: để an thần hoá trọc