Viện Nghiên Cứu và Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền !

12 Thể Bệnh Đờm ( Đàm) Nhớt thể thứ 06

Thứ sáu - 27/03/2026 05:43
6. CHỨNG ĐÀM TRỌC
Đàm trọc là loại đàm đã trở nên đặc – nhớt – bẩn – đục, nặng hơn đàm ẩm và đàm thấp, khó hóa, dễ bế tắc kinh lạc và khiếu.
Đàm trọc thường kèm: đầu nặng như có màn, chóng mặt, buồn nôn, ngực tức, đàm nhớt khó khạc, rêu lưỡi dày nhầy.
Đặc điểm:
• “Trọc” = đục, bẩn, nhiễu thần, che khiếu
• “Nặng” = nặng đầu, nặng thân
• “Dính” = khó hóa, dễ kéo dài dai dẳng
Lưu ý: Bạn đọc thấy giống triệu chứng nào nhất thì áp dụng
tải xuống   2026 03 27T163559 548
tải xuống 2026 03 27T163559 548
Phép trị phải: Kiện tỳ – táo thấp – hóa trọc – lý khí – hoà vị – thông khiếu.
Bài thuốc cổ phương tiêu biểu
1) Nhị Trần Thang, cơ bản hóa trọc
2) Bán Hạ Bạch Truật Thiên Ma Thang – đàm trọc lên đầu
3) Ôn Đởm Thang – khi có đàm trọc + nhiệt ở đởm
 Mất ngủ, mơ nhiều, hồi hộp, rêu vàng nhớt.
Gia giảm theo chứng
 • Nhiều nôn, đàm ở vị: 
 • Can uất: 
 • Thấp nặng:
 • Rêu vàng nhớt:
 • Khó thở: 
 • Đàm trọc lâu ngày:  để an thần hoá trọc
 
 Từ khóa: CHỨNG ĐÀM TRỌC

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Reader Comments

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây