Viện Nghiên Cứu và Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền !

12 Thể Bệnh Đờm ( Đàm) Nhớt thể thứ 11

Thứ hai - 16/03/2026 09:05
11. CHỨNG ĐÀM TRỆ
Đàm trệ là tình trạng đàm ứ đọng, tích trệ, không hóa, không vận, làm trở ngại khí cơ, trở trệ tạng phủ và kinh lạc.
Đàm không tan, không vận hành trệ ở vùng nào gây bệnh vùng đó.
Đàm trệ là mức độ nặng hơn của đàm thấp, nhưng nhẹ hơn đàm kết, đàm ứ.
Đặc điểm: nặng – đọng – chậm – trệ – dính.
Lưu ý: Bạn đọc xem mình giống nhất thể nào thì áp dụng
images (13)
images (13)
. Phép trị chủ đạo
Hóa đàm – hành khí – kiện tỳ – lý khí hòa vị – ôn hóa thủy thấp
Tùy thể:
 • Đàm trệ + Tỳ hư: kiện tỳ, hóa đàm
 • Đàm trệ + Hàn: ôn hóa hàn đàm
 • Đàm trệ + Nhiệt: thanh nhiệt hóa đàm
 • Đàm trệ + Can uất: sơ can lý khí, hóa đàm
. Bài thuốc chủ trị
1. Lục quân tử thang (Tỳ hư sinh đàm trệ)
 • Nhân sâm • Bạch truật • Phục linh • Cam thảo • Bán hạ • Trần bì
 Kiện tỳ – lý khí – hóa đàm – hòa trung.
2. Nhị trần thang (đàm trệ do tỳ – vị thất vận)
 • Bán hạ • Trần bì • Phục linh • Cam thảo
 3. Hương sa lục quân tử thang (đàm trệ + khí uất + trệ vị)
 • Nhị trần thang • 
 Phù hợp với bệnh nhân đau bụng đầy trướng + đờm nhiều.
4. Bán hạ hậu phác thang (đàm trệ + khí uất tại Can – Vị)
 Dùng khi có “mai hầu khí”, nghẹn, khó nuốt, đàm uất ở yết hầu.
5. Tô tử giáng khí thang (đàm trệ + vị khí nghịch)
 Đầy tức + nôn đờm + khí nghịch.
 
 Từ khóa: 11 CHỨNG ĐÀM TRỆ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Reader Comments

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây