11. CHỨNG ĐÀM TRỆ Đàm trệ là tình trạng đàm ứ đọng, tích trệ, không hóa, không vận, làm trở ngại khí cơ, trở trệ tạng phủ và kinh lạc. Đàm không tan, không vận hành trệ ở vùng nào gây bệnh vùng đó. Đàm trệ là mức độ nặng hơn của đàm thấp, nhưng nhẹ hơn đàm kết, đàm ứ. Đặc điểm: nặng – đọng – chậm – trệ – dính. Lưu ý: Bạn đọc xem mình giống nhất thể nào thì áp dụng
images (13)
. Phép trị chủ đạo
Hóa đàm – hành khí – kiện tỳ – lý khí hòa vị – ôn hóa thủy thấp
Tùy thể:
• Đàm trệ + Tỳ hư: kiện tỳ, hóa đàm
• Đàm trệ + Hàn: ôn hóa hàn đàm
• Đàm trệ + Nhiệt: thanh nhiệt hóa đàm
• Đàm trệ + Can uất: sơ can lý khí, hóa đàm . Bài thuốc chủ trị
1. Lục quân tử thang (Tỳ hư sinh đàm trệ)
• Nhân sâm • Bạch truật • Phục linh • Cam thảo • Bán hạ • Trần bì
Kiện tỳ – lý khí – hóa đàm – hòa trung.
2. Nhị trần thang (đàm trệ do tỳ – vị thất vận)
• Bán hạ • Trần bì • Phục linh • Cam thảo
3. Hương sa lục quân tử thang (đàm trệ + khí uất + trệ vị)
• Nhị trần thang •
Phù hợp với bệnh nhân đau bụng đầy trướng + đờm nhiều.
4. Bán hạ hậu phác thang (đàm trệ + khí uất tại Can – Vị)
Dùng khi có “mai hầu khí”, nghẹn, khó nuốt, đàm uất ở yết hầu.
5. Tô tử giáng khí thang (đàm trệ + vị khí nghịch)
Đầy tức + nôn đờm + khí nghịch.