9. CHỨNG ĐÀM KẾT Đàm kết là tình trạng đàm tích tụ lâu ngày, bị khí trệ – huyết ứ – hỏa uất nung nấu khiến đàm đặc, dính, rắn, kết lại thành hạch, khối, cục ở bất kỳ nơi nào trong cơ thể. Đây là một dạng của đàm trệ – đàm thực, thuộc Thực chứng – Hữu hình đàm. “Đàm tụ ắt thành kết, kết lâu ắt thành kiên”. Sinh các chứng: hạch cổ, nhân giáp, u nang, nốt cứng, hòn cục dưới da, hạch bẹn, vú kết khối. Lư ý: Bạn đọc thấy giống triệu chứng nào nhất thì áp dụng
images (13)
Phép trị
TIÊU ĐÀM – NHUẬN KẾT – HOẠT HUYẾT – HÀNH KHÍ – NHU CAN – KIỆN TỲ. 6 nhánh quan trọng:
1. Hành khí giải uất
2. Hóa đàm nhuyễn kiên
3. Hoạt huyết tán kết
4. Thanh nhiệt giải độc
5. Kiện tỳ hóa thấp
6. Nhu can tán kết Bài thuốc chủ trị
(1) Hải Tảo Ngọc Hồ Đan – Chuyên trị đàm kết – nhân giáp – hạch.
Thành phần truyền thống: Hải tảo, Côn bố, Ngọc hồ, Bối mẫu…
Công dụng: Nhuyễn kiên tán kết – hóa đàm – tán ứ. (2) Tiêu Dao Tán gia trừ đàm kết
Khi nguyên nhân là Can khí uất gây nhân giáp – u nang vú. (3) Nhị Trần Thang gia giảm
Khi Tỳ hư sinh thấp → đàm tụ thành khối mềm. (4) Bài hoạt huyết – hóa đàm (dạng hiện đại)
Thường dùng cho nhân giáp, u vú:
• Hải tảo, Côn bố • Bán hạ, Trần bì • Nga truật, Uất kim • Đào nhân, Hồng hoa • Huyền hồ, Sinh hoàng kỳ