Chủ trị bệnh bạch huyết cấp tính. bệnh phát sinh gấp, sốt cao liên tục, toàn thân đau, miệng lở, chảy máu cam, đốm đỏ bầm trên da, rêu lưỡi vàng hoặc đen, mạch hồng đại hoặc hoạt sác
Chủ trị bệnh ung thư máu cấp tính, phát bệnh lấy hạch lympho gần da sưng to làm đặc trưng chính, yết hầu viêm đau, chảy máu cam, chảy máu chân răng, dưới da có đốm bầm tím
Chủ trị bệnh ung thư máu cấp tính: bệnh phát sinh gấp, sốt cao liên tục, toàn thân đau mỏi, miệng lở, nục huyết (chảy máu cam), đốm đỏ bầm trên da, rêu lưỡi vàng hoặc đen, mạch hồng đại hoặc hoạt sác
Chủ trị ung thư máu cấp tính: sốt nhẹ, bệnh phát gấp, sắc mặt xanh xao, thiếu sức, đầu choáng, tim hồi hộp, mắt mờ, đoản hơi, miệng lở, mạch huyền hoạt hoặc hoạt sác
Triệu chứng: Sắc mặt tái nhợt, mệt mỏi, hồi hộp, chóng mặt, hoa mắt, ăn kém, đại tiện lỏng, mạch trầm nhược hoặc tế sác
Triệu chứng: Người mệt mỏi ra mồ hôi nhiều, sốt âm ỉ, chán ăn, mồm khát, chảy máu răng, chất lưỡng đỏ, mạch tế sác
Triệu chứng: Sốt, đau đầu, nục huyết(chảy máu cam), chảy máu chân răng, môi khô, lưỡi đỏ, mạch sác...
Triệu chứng: ban bay theo thứ tự mặt tới thân mình và chân, để lại các nốt thâm có tróc da mỏng kiểu bụi như vảy bám
Triệu chứng: Ban mọc dát sần, ban nhỏ hơi nổi gờ lên mặt da, giữa các ban là khoảng da lành, ban mọc rải rác hay dính liền với nhau thành từng đám tròn 3-6mm, ban mọc theo thứ tự, mọc ở sau tai, lan ra mặt, lan xuống đến ngwujc, tay, lan đến lưng, chân, khi ban bắt đầu mọc, toàn thân sốt cao hơn, mệt hơn, khi ban mọc đến chân, nhiệt độ cơ thể giảm sút
Triệu chứng: Sốt nhẹ hoặc vừa sau sốt cao, tắc mũi chảy mũi, sưng nề mi mắt, trên da phát ban, đó là các hạt trắng nhỏ như đầu đinh ghim từ vài nốt đến chục nốt, mọc ở niêm mạc má(phía trong miệng, ngang răng hàm
Triệu chứng: Đau nhức các khớp, cơ thể mỏi mệt, chât lưỡi tía, có thể có những điểm xuất huyết, đau mình mẩy
Triệu chứng: Cơ thể gầy xanh, chân tay yếu mềm, ăn ngủ kém, hay bị lạnh bụng, phân lỏng, mình mẩy nặng nề, ngại vận động, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế
Triệu chứng: Mắt hoa, lưng gối đau mỏi, vận động chậm chạp, ù tai mắt yếu kém, triều nhiệt, tâm phiền, đại tiện táo kết, răng đau tóc rụng, lợi sưng, tinh thần mệt mỏi
Triệu chứng: Đau lưng mỏi gối cơ thể yếu mệt chân tay không có lực, lạnh lưng và lạnh chân tay, liệt dương, đầu choáng, mắt hoa, tiểu đêm nhiều lần, phân lỏng
Ở mặt, tại rãnh mũi má, ngang bằng điểm giữa bờ
ngoài cánh mũi. Ghi chú: Vị trí thay thế cho LI20 - Trên mặt, ở rãnh mũi má, ở mức bờ dưới cánh mũi.
Trên khuôn mặt, ngang bằng điểm giữa nhân trung, bên dưới bờ bên của lỗ mũi.
Lưu ý: 0,5 thốn B bên cạnh GV 26.
Ở mặt trước của cổ, ngang bằng với bờ trên của
sụn giáp, giữa bờ trước và bờ sau của cơ ức đòn
chũm.
Thiên = vùng bên trên; Đỉnh = cái vạc có 3 chân. Huyệt này hợp với huyệt Khuyết Bồn
(Vi 12) và Khí Xá (Vi 11), tạo thành 3 góc, giống cái vạc 3 chân, vì vậy gọi là Thiên
Đỉnh
Trên đai vai, ở chỗ lõm giữa đầu xương vai và gai xương bả vai.
Lưu ý: Ở chỗ lõm giữa hai xương bên cạnh hố trên vai.
Trị cánh tay và vai đau, khớp vai đau, cơ đau do phong thấp, bán thân bất toại, bệnh ngoài da.