Viện Nghiên Cứu và Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền !
Ở mặt bên của cánh tay, trên đường nối LI11 với LI15, 3 thốn B phía trên nếp gấp khuỷu tay.

LI13 THỦ NGŨ LÝ Sơ kinh, hoạt lạc, lợi quan tiết

  •   14/08/2025 11:57:00 PM
  •   Đã xem: 124
  •   Phản hồi: 0

CHỦ TRỊ: Trị khuỷu tay đau, cánh tay đau, lao hạch cổ, phúc mạc viêm, phổi viêm.

Ở mặt sau bên của khuỷu tay, phía trên lồi cầu ngoài của xương cánh tay, phía trước gờ lồi cầu trên ngoài.

LI12 TRỬU LIÊU Thư kinh, hoạt lạc, thông lợi quan tiết.

  •   14/08/2025 11:39:00 PM
  •   Đã xem: 105
  •   Phản hồi: 0

CHỦ TRỊ: Trị khuỷu tay đau, lồi cầu xương cánh tay viêm.

Ở mặt bên của khuỷu tay, tại điểm giữa của đường nối LU5 với lồi cầu ngoài của xương cánh tay

LI11 KHÚC TRÌ Sơ tà nhiệt, giải biểu, khu phong, trừ thấp, thanh nhiệt, tiêu độc, hòa vinh, dưỡng huyết

  •   14/08/2025 11:17:00 PM
  •   Đã xem: 181
  •   Phản hồi: 0

Trị khuỷu tay đau, cánh tay đau, chi trên liệt, vai đau, sốt, cảm cúm, dị ứng, ngứa, da viêm, huyết áp cao.

Ở mặt sau bên của cẳng tay, trên đường nối LI5 với LI11, 2 thốn B nằm dưới nếp gấp khuỷu tay.

LI10 THỦ TAM LÝ Khu phong, thông lạc, hòa Vị, lợi trường, tăng co bóp ở dạ dầy

  •   13/08/2025 04:25:00 AM
  •   Đã xem: 132
  •   Phản hồi: 0

Huyệt ở dưới khuỷu tay 3 (tam) thốn, lại ở vùng tay (thủ), vì vậy gọi là Thủ Tam Lý

Ở mặt sau bên của cẳng tay, trên đường nối LI5 với LI11, 3 thốn B dưới nếp gấp khuỷu tay

LI9 THƯỢNG LIÊM Sơ kinh, hoạt lạc, thông điều phủ khí.

  •   13/08/2025 12:57:00 AM
  •   Đã xem: 120
  •   Phản hồi: 0

Trị vai lưng đau, chi trên liệt, ruột sôi, bụng đau.

Ở mặt sau bên của cẳng tay, trên đường nối LI5 với LI11, 4 thốn B nằm dưới nếp gấp khuỷu tay.

LI8 HẠ LIÊM Tán phong, thanh nhiệt, thông kinh, chỉ thống, điều lý Tỳ Vị.

  •   13/08/2025 12:50:00 AM
  •   Đã xem: 138
  •   Phản hồi: 0

Trị cánh tay và khuỷu tay đau, bụng đau, tuyến vú viêm.

Ở mặt sau bên của cẳng tay, trên đường nối LI5 với LI11, 5 thốn B phía trên nếp gấp mu bàn tay.

LI7 ÔN LƯU Thanh tiết biểu nhiệt, kiện Tỳ, lợi thấp.

  •   12/08/2025 11:48:00 PM
  •   Đã xem: 115
  •   Phản hồi: 0

Trị cánh tay đau, vai đau, tuyến mang tai viêm, miệng viêm, lưỡi viêm.

Ở mặt sau bên của cẳng tay, trên đường nối LI5 với LI11, 3 thốn B phía trên nếp gấp mu bàn tay

LI6 THIÊN LỊCH Thanh Phế khí, điều thủy đạo

  •   12/08/2025 11:06:00 PM
  •   Đã xem: 120
  •   Phản hồi: 0

Trị cẳng tay đau, cánh tay đau, amidal viêm, liệt mặt, chảy máu cam.

Ở mặt sau bên của cổ tay, tại mặt quay của nếp gấp mu tay, xa mỏm trâm quay, tại chỗ lõm của hộp thuốc lá giải phẫu.

LI5 DƯƠNG KHÊ Khu phong, tiết hỏa, sơ tán nhiệt ở kinh Dương Minh

  •   12/08/2025 10:48:00 PM
  •   Đã xem: 135
  •   Phản hồi: 0

Nghiêng bàn tay, đưa ngón tay thẳng về mu bàn tay để hiện rõ hố lào giữa gân cơ duỗi và dạng ngón cái, huyệt ở sát đầu mỏm trâm xương quay.

Ở mu bàn tay, hướng ra ngoài đến điểm giữa xương bàn tay thứ hai.

LI4 HỢP CỐC Trấn thống, thanh tiết Phế khí, thông giáng Trường Vị, phát biểu, giải nhiệt, khu phong.

  •   12/08/2025 10:25:00 PM
  •   Đã xem: 129
  •   Phản hồi: 0

Huyệt ở vùng hổ khẩu, có hình dạng giống như chỗ gặp nhau (hợp) của miệng hang (cốc).

Ở mu bàn tay, ở chỗ lõm hướng tâm và gần khớp bàn tay thứ hai

LI3 TAM GIAN Tiết tà nhiệt, điều phủ khí.

  •   12/08/2025 10:22:00 PM
  •   Đã xem: 153
  •   Phản hồi: 0

Chỗ lõm, sau và ngoài khớp xương bàn – ngón trỏ, trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay.

Ở ngón trỏ, tại chỗ lõm xa phía bên quay của khớp đốt bàn tay thứ hai, tại ranh giới giữa phần thịt đỏ và trắng.

LI2 NHỊ GIAN Tán tà nhiệt, lợi yết hầu.

  •   12/08/2025 10:02:00 PM
  •   Đã xem: 129
  •   Phản hồi: 0

Huyệt ở chỗ lõm, phía trước và bờ ngoài khớp xương bàn và ngón trỏ, trên đường tiếp giáp da gan tay, mu tay.

Ở ngón trỏ, từ đốt xương quay ra đốt xương xa, cách góc xương quay của móng trỏ 0,1 f-cun về phía gần-ngoài, tại giao điểm của đường thẳng đứng của bờ xương quay của móng tay và đường nằm ngang của gốc móng trỏ.

LI1 THƯƠNG DƯƠNG Giải biểu, thoái nhiệt, sơ tiết tà nhiệt ở Dương minh kinh.

  •   12/08/2025 09:41:00 PM
  •   Đã xem: 124
  •   Phản hồi: 0

VỊ TRÍ Huyệt ở góc ngoài chân móng ngón tay trỏ cách khoảng 1mm.

LU THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH

LU THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH

  •   12/08/2025 09:17:00 PM
  •   Đã xem: 108
  •   Phản hồi: 0

CÁC HUYỆT Tổng cộng 22 huyệt. Mỗi bên 11 huyệt.

Ở ngón cái, hướng ra ngoài xương đốt xa, cách góc xương quay của móng tay cái 0,1 f-cun về phía gần-ngoài, tại giao điểm của đường thẳng đứng của bờ xương quay và đường nằm ngang của gốc móng tay cái.

LU11 THIẾU THƯƠNG Sơ tiết hỏa xung nghịch của 12 kinh khí

  •   12/08/2025 09:37:00 AM
  •   Đã xem: 133
  •   Phản hồi: 0

Tại bờ ngoài ngón tay cái, cách góc móng tay 0,1 thốn về phía tay quay. Hoặc huyệt nằm ở nơi gặp nhau tiếp giáp da gan – mu tay và đường ngang qua góc chân móng ngón tay cái.

Ở lòng bàn tay, hướng ra ngoài đến điểm giữa xương bàn tay thứ nhất, tại ranh giới giữa phần thịt đỏ và trắng

LU10 NGƯ TẾ Thanh Phế nhiệt, sơ Phế, hòa Vị, lợi vùng họng.

  •   12/08/2025 09:29:00 AM
  •   Đã xem: 143
  •   Phản hồi: 0

Ở mặt trong lòng bàn tay, trung điểm giữa xương bàn ngón tay cái, nơi phần tiếp giáp lằn da đổi màu. Gấp ngón tay trỏ vào lòng bàn tay, đầu ngón tay trỏ chạm vào chỗ nào ở mô ngón tay cái, đó là huyệt.

Ở mặt trước bên của cổ tay, giữa mỏm trâm quay và xương thuyền, ở chỗ lõm ở xương trụ đến gân cơ dạng ngón cái dài. LU9: Thái Nguyên  () Lưu ý: Ở phía bên quay của nếp gấp cổ tay, trên động mạch quay.

LU9 THÁI UYÊN Khu phong, hóa đàm, lý Phế, chỉ khát.

  •   12/08/2025 09:19:00 AM
  •   Đã xem: 135
  •   Phản hồi: 0

Khi hơi co bàn tay vào phía cẳng tay, tại bờ ngoài lằn chỉ cổ tay, gần xương tay quay, tạo thành một chỗ rất (thái) lõm, như một cái vực sâu (uyên), vì vậy gọi là Thái Uyên.

Ở mặt trước bên của cẳng tay, giữa mỏm trâm quay và động mạch quay, 1 thốn BÊN phía trên nếp gấp cổ tay.

LU8 KINH CỪ Tuyên Phế, giáng khí, sơ phong, giải biểu.

  •   12/08/2025 08:55:00 AM
  •   Đã xem: 146
  •   Phản hồi: 0

Huyệt nằm ở rãnh (Cừ) mạch quay và gân cơ tay, giống như cái rạch ở giữa 2 đường kinh, vì vậy gọi là Kinh Cừ.

Ở mặt quay của cẳng tay, giữa gân cơ dạng ngón cái dài và cơ duỗi ngón cái ngắn, trong rãnh gân cơ dạng ngón cái dài, cách nếp gấp cổ tay 1,5 thốn

LU7 LIỆT KHUYẾT Tuyên Phế, khu phong, thông điều Nhâm Mạch.

  •   12/08/2025 08:39:00 AM
  •   Đã xem: 147
  •   Phản hồi: 0

Dưới đầu xương quay nối với thân xương, cách lằn chỉ ngang cổ tay 1,5 thốn. Hoặc chéo 2 ngón tay trỏ và ngón tay cái của 2 bàn tay với nhau, huyệt ở chỗ lõm ngay dưới đầu ngón tay trỏ.


Các tin khác

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây